QUÁ TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÁC CÔNG NGHIỆP Ở ĐÔNG NAM Á

Báo cáo của Global Efficiency Intelligence

Lĩnh vực công nghiệp là lĩnh vực tạo ra phát thải khí nhà kính (GHG) lớn nhất  trên toàn cầu. Ở Đông Nam Á, công nghiệp cũng là một trong những nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất. Cùng với mức tăng trưởng kinh tế và sản lượng công nghiệp đáng kể được dự báo tại từ Đông Nam Á trong vài thập kỷ tới, việc sử dụng năng lượng và phát thải khí nhà kính liên quan đến các ngành công nghiệp được dự báo là sẽ tăng  đáng kể nếu các quốc gia không có các chính sách và chiến lược quyết liệt để  giảm thải khí nhà kính.

Lĩnh vực tư nhân có tiềm năng trọng yếu trong việc thúc đẩy các hành động giảm thải các-bon trong công nghiệp. Đối với nhiều công ty và các thương hiệu mà lượng phát thải từ chuỗi cung  lớn hơn nhiều lần so với lượng phát thải từ việc vận hành của chính công ty, thì rõ ràng để làm được hành động có ý nghĩa, các công ty sẽ phải tận dụng sức mua và  làm việc với chuỗi cung ứng của họ. Tuy nhiên, theo tổ chức CDP,  chỉ có 29% nhà cung cấp của các hãng báo cáo về lượng khí thải giảm tuyệt đối trong năm 2019, rõ ràng là người mua và các nhà cung cấp của họ  ở Đông Nam Á và các khu vực khác  phải nỗ lực nhiều hơn nữa.

Trong báo cáo này, đầu tiên, chúng ta phân tích việc sử dụng năng lượng công nghiệp ở 5 nước tiêu thụ năng lượng lớn ở Đông Nam Á là: Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam. Các chương tiếp theo của báo cáo thảo luận về các khía cạnh khác nhau của việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính trong  linh vực công nghiệp ở Đông Nam Á thông qua tính bền vững của chuỗi cung ứng. Chúng ta thảo luận về các rào cản chính trong quá trình giảm thải cácbon trong các chuỗi cung ứng, các thực hành hàng đầu để thúc đẩy chuỗi cung ứng công nghiệp các-bon thấp, và tầm quan trọng của các hệ thống đo lường hiệu suất và các chỉ số đánh giá cơ bản tương ứng (KPI) để thúc đẩy tính bền vững của chuỗi cung ứng. Các nghiên cứu điển hình về tính bền vững của chuỗi cung ứng tập trung vào lĩnh vực dệt may cũng như lĩnh vực sản xuất sản phẩm điện tử. Hai lĩnh vực này có chuỗi cung ứng lớn ở Đông Nam Á.

Dựa trên những thực hành quốc tế tốt nhất xác định trong nghiên cứu này, các công ty có thể đưa ra các hành động để giảm phát thải carbon trong chuỗi cung ứng bằng cách:

• Phát triển các mối quan hệ chặt chẽ hơn với các nhà cung cấp của họ thông qua các chương trình gắn kết với nhà cung cấp và giúp các nhà cung cấp thiết lập các hệ thống và chính sách quản lý bền vững của riêng nhà cung cấp, điều này sẽ giúp cho  các nhà cung cấp đo lường và theo dõi lượng phát thải một cách có hệ thống.

• Là một phần của việc phát triển phương pháp quản lý dữ liệu cho nhà cung cấp, các công ty có thể tạo  lập hoặc thuê các công ty bên ngoài vận hành hệ thống  thu thập dữ liệu hoặc tận dụng chương trình báo cáo và công bố khí nhà kính hiện có.

• Đặt ra các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính và giảm các-bon cho chuỗi cung ứng.

• Chuyển tải các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính và giảm các-bon thành các mục tiêu cho các nhà cung cấp riêng lẻ của hãng có thể thực hiện được.

• Khuyến khích và hỗ trợ các nhà cung cấp chuyển đổi sang năng lượng tái tạo, đây là chìa khóa để đạt được các mục tiêu giảm khí thải phạm vi số 3. (Các phát thải gián tiếp khác phát sinh từ các hoạt động có liên quan trong chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng từ các nguồn mà doanh nghiệp không sở hữu hoặc kiểm soát.)

• Khuyến khích và hỗ trợ các nhà cung cấp xác định và thực hiện các cơ hội sử dụng năng lượng hiệu quả và áp dụng tiêu chuẩn quản lý năng lượng ISO 50001

• Thiết lập giá carbon nội bộ. Chương trình này sẽ cung cấp cho các công ty cơ hội để đánh giá rủi ro liên quan đến các quy định trong tương lai   về giá các-bon bắt buộc, và do đó hướng tới việc xác định triển vọng tiết kiệm chi phí và doanh thu khi đầu tư vào các công nghệ  mới về các-bon thấp và giảm các-bon trong các hoạt động kinh doanh.

• Cung cấp thông tin và tài liệu đào tạo cho các nhà cung cấp của hãng để hỗ trợ nỗ lực của các nhà cung cấp và xây dựng năng lực trong việc cải thiện hiệu  suất năng lượng và chuyển đổi sang các-bon thấp.

Xem toàn bộ báo cáo tiếng Anh tại đây

BIỂN ĐÔNG: VÙNG BIỂN QUAN TRỌNG NHẤT TRÊN THẾ GIỚI

English: The World’s Most Important Body of Water: More than most, four men shaped the oft-cited “strategic tensions” over the South China Sea.

An aerial view of cargo ships in Hong Kong harbor.

Hơn ai hết, có bốn nhân vật đã định hình “căng thẳng chiến lược” thường được nhắc đến về Biển Đông

Biển Đông là vùng lãnh hải quan trọng nhất cho nền kinh tế thế giới — nơi mà ít nhất một phần ba thương mại toàn cầu thông thương qua lại. Đây cũng là vùng biển nguy hiểm nhất thế giới, nơi mà quân đội Hoa Kỳ và Trung Quốc có thể dễ dàng va chạm nhất.

Các tàu chiến của Trung Quốc và Mỹ gần như chỉ ngăn chặn được một số sự cố ở đó trong vài năm qua, và quân đội Trung Quốc đã cảnh báo về các máy bay phản lực của Mỹ bay phía trên. Vào tháng 7, hai quốc gia đã tiến hành các cuộc tập trận hải quân cạnh tranh trong vùng biển này. Với việc được gọi là “cạnh tranh chiến lược” ngày càng tăng giữa Washington và Bắc Kinh, nỗi lo sợ về một tai nạn có thể châm ngòi cho một cuộc đối đầu quân sự lớn hơn khiến các nhà chiến lược ở cả hai bên phải bận tâm.

Những căng thẳng này xuất phát từ bất đồng giữa hai nước về việc liệu Biển Đông có phải là lãnh thổ của Trung Quốc hay không, một cuộc cãi vã nói lên tranh chấp sâu sắc hơn về chủ quyền vùng biển, chủ quyền được quyết định ra sao, và các quyền di chuyển cơ bản trong các vùng biển đó.
Tiếp tục đọc “BIỂN ĐÔNG: VÙNG BIỂN QUAN TRỌNG NHẤT TRÊN THẾ GIỚI”

Đông Nam Á đối phó với bãi đổ rác khi Trung Quốc thực thi lệnh cấm nhập khẩu rác thải

English: Southeast Asia braces for trash dump as China enacts waste import ban

Kể từ ngày 1/1/2021, Trung Quốc  sẽ  không còn chấp nhận chất thải đến từ nước khác, đối với Việt Nam, Thái Lan và Indonesia có thể sẽ cảm thấy đây là gánh nặng từ chính sách mới

Mặc dù ba quốc gia này đã thực hiện nhiều biện pháp để đối phó với rác thải nhưng do còn nhiều tham nhũng, và các chính sách yếu có thể khiến các quốc gia bị chôn vùi trong rác

Trung Quốc, quốc gia đã từng là vua cứu cánh của thế giới, đang đóng cửa đối với tất cả các hoạt động nhập khẩu chất thải trong ngày đầu tiên của năm mới. Thông báo gần đây đã gây ra sự lo lắng tương tự đối với các nước xuất khẩu rác thải vào năm 2018, khi Trung Quốc ban hành chính sách “Chiến dịch thanh kiếm toàn quốc” đó là cấm nhập khẩu 24 loại rác thải rắn, bao gồm cả rác thải nhựa
Tiếp tục đọc “Đông Nam Á đối phó với bãi đổ rác khi Trung Quốc thực thi lệnh cấm nhập khẩu rác thải”

Tự do hóa thị trường điện Châu Âu: nửa ly nước đầy

English: Liberalisation of the European electricity markets: a glass half full

 Năm 2016, chỉ thị đầu tiên về tự do hóa thị trường điện châu Âu (năm 2006) kỷ niệm 20 năm ngày ban hành. Chúng ta có thể rút ra kết luận gì từ hai thập kỷ tự do hóa thị trường điện? Một số nhà quan sát, thậm chí những người có tiếng, [1] cũng đang tranh luận rằng thử nghiệm này là một thất bại.Theo định kỳ, các hội nghị được tổ chức tại Brussels hoặc các thủ đô khác để thảo luận về những cải cách mới được cho là cần thiết để cứu ngành điện châu Âu. Ủy ban Châu Âu đề xuất những thay đổi sau khi tham khảo ý kiến ​​của các bên liên quan trên thị trường. [2]

Bài báo đưa ra một quan điểm lạc quan hơn đó là: tự do hóa ngành điện của châu Âu đã hoàn thành hầu hết các mục tiêu ban đầu của chỉ thị. Phải thừa nhận rằng có thể và sẽ cần phải cải tiến, nhưng chúng ta đã đi được một chặng đường dài. Vì vậy, ly nước đã đầy một nửa. Trong thời điểm nghi ngờ về sự thành công của hội nhập châu Âu, ngành điện cho chúng ta nhiều cơ sở để hài lòng.

1. Các mục tiêu ban đầu của quá trình tự do hóa ngành điện Châu Âu Tiếp tục đọc “Tự do hóa thị trường điện Châu Âu: nửa ly nước đầy”

VIỆT NAM CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KHÁT VỌNG TĂNG TRƯỞNG LÂU DÀI?

English: What will it take to achieve Vietnam’s long-term growth aspirations?

COVID-19 đã làm gián đoạn hành trình của đất nước là trở thành một nền kinh tế tăng trưởng cao, tuy nhiên những điều chỉnh cơ cấu phù hợp có thể đưa nền kinh tế trở lại quỹ đạo.

Với một lượng ca nhiễm và tử vong do Covid 19 tương đối ít được ghi nhận đến nay, Việt Nam hiện đang có cơ hội và bắt buộc phải xem xét về khát vọng kinh tế dài hạn hơn, thậm chí giống như một quốc gia chịu trách nhiệm chống lại vi-rút. Thành công lâu dài sẽ đòi hỏi các nhà lãnh đạo Việt Nam phải tập trung vào vấn đề và cơ hội đã có từ lâu trước khi có đại dịch

Tiếp tục đọc “VIỆT NAM CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KHÁT VỌNG TĂNG TRƯỞNG LÂU DÀI?”

TẠI SAO CẦN ĐẦU TƯ VÀO NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO NGAY BÂY GIỜ?

English: 3 Reasons to Invest in Renewable Energy Now

Man installing panels

Ảnh: Roland Balik: Các nghiên cứu chỉ ra rằng các khoản đầu tư cho năng lượng tái tạo mang lại doanh thu cao và tạo ra nhiều việc làm.

Khi thảm kịch đại dịch Covid-19 của nhân loại trở nên tệ hơn, các hạn chế toàn cầu để ngăn chặn sự lây lan của vi rút bao gồm lệnh ở tại nhà, đóng cửa kinh doanh và lệnh cấm đi lại – có thể góp phần cho một cuộc suy thoái kinh tế tồi tệ nhất kể từ Đại suy thoái – The Great Depression tại Mỹ trước thế chiến thứ II. Virus đã gây ra tác động không thể quên cho ngành năng lượng: năng lượng sử dụng toàn cầu dự đoán sẽ giảm 6% trong trong năm 2020; ngành công nghiệp năng lượng tái tạo cũng không đứng ngoài cuộc

Theo như ước tính của Wood Mackenize , công suất lắp đặt toàn cầu của năng lượng mặt trời và pin tích điện năm 2020 dự kiến sẽ giảm gần 20% so với dự báo trước COVID -19, công suất lắp đặt tua bin gió dự kiến giảm 4,9 GW, tương đương 6%. Việc giảm công suất lắp đặt năng lượng tái tạo và các biện pháp tiết kiếm năng lượng dẫn đến mất 106,000 việc làm trong tháng 3 tại Hoa Kỳ, so với mất 51,000 việc làm trong lĩnh vực dầu khí trong cùng thời gian. Phân tích cũng chỉ ra rằng 15% tổng lượng lao động trong lĩnh vực năng lượng sạch của Mỹ có thể bị mất việc trong những tháng tới- nghĩa là hơn nửa triệu việc làm. Tiếp tục đọc “TẠI SAO CẦN ĐẦU TƯ VÀO NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO NGAY BÂY GIỜ?”

Các dự án nghiên cứu về năng lượng tái tạo cho học sinh phổ thông trung học – Sách hướng dẫn

English: RESEARCH PROJECTS IN RENEWABLE ENERGY FOR HIGH SCHOOL STUDENTS – National Renewable Energy Laboratory Education Programs

CÁCH SỬ DỤNG CUỐN SÁCH

Mục đích của cuốn sách là cung cấp cho học sinh trung học nhiều dự án khác nhau để mở rộng kiến ​​thức về khoa học, đặc biệt là năng lượng tái tạo và phương pháp khoa học. Các dự án có thực hiện cho học sinhtrong các lĩnh vực năng lượng tái tạo bao gồm: nhiên liệu sinh học, năng lượng gió và mặt trời.

Các dự án khoa học được mô tả ở đây ứng dụng cho các ngành hóa học, vật lý, sinh học và toán học. Dưới đây là một số gợi ý để sử dụng hiệu quả cuốn sách này:

  1. Đầu tiên, hãy kiểm tra kiến thức về năng lượng (EQ – energy quotient) của bạn. Hãy để thầy cô của bạn chấm điểm bài kiểm tra bạn đã làm và sau đó quyết định xem bạn có cần cải thiện nền tảng kiến thức về năng lượng của mình hay không. Văn phòng Giáo dục tại Phòng thí nghiệm Năng lượng Tái tạo Quốc gia Hoa Kỳ (NREL) có một thư viện nhỏ mà học sinh có thể sử dụng để cải thiện kiến ​​thức nền của mình. Thư viện cũng rất hữu ích để thu thập tài liệu cơ bản cho một dự án năng lượng được mô tả trong cuốn sách này.
  2. Đọc phần “Cách thực hiện một Dự án Khoa học.”
  3. Quyết định xem bạn muốn thực hiện một báo cáo kỹ thuật hoặc một dự án nghiên cứu hoạt động thực hành trong lĩnh vực nhiên liệu sinh học, năng lượng gió hoặc năng lượng mặt trời.
  4. Chọn một dự án và thảo luận với thầy cô của bạn. Bạn sẽ có thể cần một khu vực trong phòng thí nghiệm của bạn trong suốt một khoảng thời gian. Giáo viên của bạn sẽ giúp bạn với thiết bị và vật liệu sẵn có.
  5. Sử dụng Ý tưởng để Nghiên cứu để quyết định một dự án. Trong nhiều trường hợp, các đề xuất được đưa ra cho nghiên cứu. Đừng cố gắng thử mọi góc độ có thể (biến số); đừng cố gắng trả lời mọi câu hỏi. Thảo luận về sự tiến triển của bạn một cách thường xuyên với thầy cô giáo. Thường thì những người không trực tiếp tham gia vào dự án có cái nhìn sâu sắc và những đề xuất đáng xem xét.
  6. Hãy nhớ rằng dự án dài bao lâu không thể hiện chất lượng của công việc. Một dự án nghiên cứu luôn đưa ra câu trả lời cho câu hỏi ban đầu và đưa ra thêm một hoặc hai câu hỏi cho nghiên cứu trong tương lai,
  7. Giữ một cuốn sổ ghi chép nghiên cứu và viết vào sổ tay của bạn một cách thường xuyên. Khi bạn hoàn thành dự án của mình, các mục sổ ghi chép có thể được sử dụng để viết báo cáo.
  8. Hãy nhớ thông báo kết quả của bạn với những người khác thông qua báo cáo nghiên cứu và / hoặc trưng bày áp phích

Tiếp tục đọc “Các dự án nghiên cứu về năng lượng tái tạo cho học sinh phổ thông trung học – Sách hướng dẫn”