Rome Statute of the International Criminal Court – Đạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế

Download English version at the ICC website >>

Dịch sang tiếng Việt: PhạmThu Hương & Trần Đình Hoành

(Trọn bộ – version Jan. 11, 2023)

Download English-Vietnamese pdf >>

Rome Statute of the International Criminal CourtĐạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế
Table of ContentsMục lục
PREAMBLEDẪN NHẬP
PART 1. ESTABLISHMENT OF THE COURT

Article 1 The Court
Article 2 Relationship of the Court with the United Nations
Article 3 Seat of the Court
Article 4 Legal status and powers of the Court
PHẦN 1. THÀNH LẬP TÒA

Điều 1 Tòa
Điều 2 Liên hệ của Tòa với Liên hợp quốc
Điều 3 Trụ sở Tòa
Điều 4 Địa vị pháp lý và quyền hành của Tòa
PART 2. JURISDICTION, ADMISSIBILITY AND APPLICABLE LAW

Article 5 Crimes within the jurisdiction of the Court
Article 6 Genocide
Article 7 Crimes against humanity
Article 8 War crimes
Article 8 bis Crime of aggression
Article 9 Elements of Crimes
Article 10
Article 11 Jurisdiction ratione temporis
Article 12 Preconditions to the exercise of jurisdiction
Article 13 Exercise of jurisdiction
Article 14 Referral of a situation by a State Party
Article 15 Prosecutor
Article 15 bis Exercise of jurisdiction over the crime of aggression
(State referral, proprio motu)
Article 15 ter Exercise of jurisdiction over the crime of aggression
(Security Council referral)
Article 16 Deferral of investigation or prosecution
Article 17 Issues of admissibility
Article 18 Preliminary rulings regarding admissibility
Article 19 Challenges to the jurisdiction of the Court
or the admissibility of a case
Article 20 Ne bis in idem
Article 21 Applicable law


PHẦN 2. THẨM QUYỀN TÀI PHÁN, THỤ LÝ VÀ LUẬT ÁP DỤNG


Điều 5 Các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa
Điều 6 Diệt chủng
Điều 7 Hình tội chống loài người
Điều 8 Hình tội chiến tranh
Điều 8 bis Hình tội xâm lược
Điều 9 Các yếu tố cấu thành hình tội
Điều 10
Điều 11 Thẩm quyền tài phán ratione temporis
Điều 12 Điều kiện trước khi hành xử thẩm quyền tài phán
Điều 13 Hành xử thẩm quyền tài phán
Điều 14 Một Quốc gia thành viên đề nghị một vụ việc
Điều 15 Công tố viên
Điều 15 bis Hành xử thẩm quyền tài phán với hình tội xâm lược
(Quốc gia Thành viên đề nghị, proprio motu)
Điều 15 ter Hành xử quyền tài phán đối với hình tội xâm lược
(Hội đồng Bảo an đề nghị)
Điều 16 Trì hoãn điều tra hoặc truy tố
Điều 17 Các vấn đề về thụ lý
Điều 18 Các phán quyết sơ bộ về thụ lý
Điều 19 Những thách thức đối với thẩm quyền tài phán của Tòa hoặc việc thụ lý một vụ kiện
Điều 20 Ne bis in idem
Điều 21 Luật áp dụng

PART 3. GENERAL PRINCIPLES OF CRIMINAL LAW

Article 22 Nullum crimen sine lege
Article 23 Nulla poena sine lege
Article 24 Non-retroactivity ratione personae
Article 25 Individual criminal responsibility
Article 26 Exclusion of jurisdiction over persons under eighteen
Article 27 Irrelevance of official capacity
Article 28 Responsibility of commanders and other superiors
Article 29 Non-applicability of statute of limitations
Article 30 Mental element
Article 31 Grounds for excluding criminal responsibility
Article 32 Mistake of fact or mistake of law
Article 33 Superior orders and prescription of law
PHẦN 3. CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT CỦA HÌNH LUẬT

Điều 22 Nullum crimen sine lege
Điều 23 Nulla poena sine lege
Điều 24 Tính không hồi tố ratione personae
Điều 25 Trách nhiệm hình sự cá nhân
Điều 26 Loại trừ thẩm quyền tài phán đối với người dưới 18 tuổi
Điều 27 Năng lực chính thức [của quan chức] không liên hệ
Điều 28 Trách nhiệm của người chỉ huy và của các cấp trên khác
Điều 29 Không áp dụng luật thời hiệu
Điều 30 Yếu tố tâm thần
Điều 31 Cơ sở để loại trừ trách nhiệm hình sự
Điều 32 Sai lầm về sự kiện hoặc sai lầm về luật
Điều 33 Lệnh cấp trên và đòi hỏi của luật
PART 4. COMPOSITION AND ADMINISTRATION OF THE COURT

Article 34 Organs of the Court
Article 35 Service of judges
Article 36 Qualifications, nomination and election of judges
Article 37 Judicial vacancies
Article 38 The Presidency
Article 39 Chambers
Article 40 Independence of the judges
Article 41 Excusing and disqualification of judges
Article 42 The Office of the Prosecutor
Article 43 The Registry
Article 44 Staff
Article 45 Solemn undertaking
Article 46 Removal from office
Article 47 Disciplinary measures
Article 48 Privileges and immunities
Article 49 Salaries, allowances and expenses
Article 50 Official and working languages
Article 51 Rules of Procedure and Evidence
Article 52 Regulations of the Court
PHẦN 4. CẤU TẠO VÀ HÀNH CHÁNH CỦA TÒA

Điều 34 Các cơ quan của Tòa
Điều 35 Công việc của thẩm phán
Điều 36 Tiêu chuẩn, đề cử và bầu cử thẩm phán
Điều 37 Ghế trống của tòa
Điều 38 Chủ tịch Đoàn
Điều 39 Các Phòng
Điều 40 Tính độc lập của thẩm phán
Điều 41 Tự rút lui và truất quyền thẩm phán
Điều 42 Văn phòng Công tố
Điều 43 Phòng Đăng Ký
Điều 44 Nhân viên
Điều 45 Tuyên thệ long trọng
Điều 46 Cách chức
Điều 47 Các biện pháp kỷ luật
Điều 48 Đặc quyền và quyền miễn trừ
Điều 49 Lương, phụ cấp và chi phí
Điều 50 Ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ làm việc
Điều 51 Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ
Điều 52 Quy định của Tòa
PART 5. INVESTIGATION AND PROSECUTION

Article 53 Initiation of an investigation
Article 54 Duties and powers of the Prosecutor with respect to investigations
Article 55 Rights of persons during an investigation
Article 56 Role of the Pre-Trial Chamber in relation to
a unique investigative opportunity
Article 57 Functions and powers of the Pre-Trial Chamber
Article 58 Issuance by the Pre-Trial Chamber of a warrant of arrest
or a summons to appear
Article 59 Arrest proceedings in the custodial State
Article 60 Initial proceedings before the Court
Article 61 Confirmation of the charges before trial

PHẦN 5. ĐIỀU TRA VÀ TRUY TỐ

Điều 53 Bắt đầu điều tra
Điều 54 Nhiệm vụ và quyền hành của Công tố viên trong việc điều tra
Điều 55 Quyền của những người trong một cuộc điều tra
Điều 56 Vai trò của Phòng Tiền xét xử khi có một cơ hội
điều tra duy nhất
Điều 57 Chức năng và quyền hành của Phòng Tiền xét xử
Điều 58 Phòng Tiền xét xử ra lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa
Điều 59 Thủ tục bắt giữ ở Quốc gia đang chứa người
Điều 60 Thủ tục ban đầu trước Tòa
Điều 61 Xác nhận các cáo tố trước khi xét xử
PART 6. THE TRIAL

Article 62 Place of trial
Article 63 Trial in the presence of the accused
Article 64 Functions and powers of the Trial Chamber
Article 65 Proceedings on an admission of guilt
Article 66 Presumption of innocence
Article 67 Rights of the accused
Article 68 Protection of the victims and witnesses and their participation in the proceedings
Article 69 Evidence
Article 70 Offences against the administration of justice
Article 71 Sanctions for misconduct before the Court
Article 72 Protection of national security information
Article 73 Third-party information or documents
Article 74 Requirements for the decision
Article 75 Reparations to victims
Article 76 Sentencing
PHẦN 6. XÉT XỬ

Điều 62 Nơi xét xử
Điều 63 Xét xử với sự có mặt của bị cáo
Điều 64 Chức năng và quyền hành của Phòng Xét xử
Điều 65 Thủ tục nhận tội
Điều 66 Giả định vô tội
Điều 67 Quyền của bị cáo
Điều 68 Bảo vệ nạn nhân và nhân chứng và sự tham gia của họ trong quá trình tố tụng
Điều 69 Chứng cứ
Điều 70 Các vi phạm chống hành chánh công lý
Điều 71 Xử phạt vì các hành vi xấu trước Tòa
Điều 72 Bảo vệ thông tin an ninh quốc gia
Điều 73 Thông tin hoặc tài liệu của bên thứ ba
Điều 74 Yêu cầu cần thiết cho quyết định
Điều 75 Bồi thường cho nạn nhân
Điều 76 Kết án
PART 7. PENALTIES

Article 77 Applicable penalties
Article 78 Determination of the sentence
Article 79 Trust Fund
Article 80 Non-prejudice to national application of penalties and national laws
PHẦN 7. HÌNH PHẠT

Điều 77 Hình phạt áp dụng
Điều 78 Ấn định bản án
Điều 79 Quỹ Ủy thác
Điều 80 Không ảnh hưởng việc áp dụng hình phạt quốc gia và luật quốc gia
PART 8. APPEAL AND REVISION

Article 81 Appeal against decision of acquittal or conviction or against sentence
Article 82 Appeal against other decisions
Article 83 Proceedings on appeal
Article 84 Revision of conviction or sentence
Article 85 Compensation to an arrested or convicted person
PHẦN 8. KHÁNG CÁO VÀ XEM LẠI

Điều 81 Kháng cáo quyết định trắng án hoặc kết tội hoặc hình phạt
Điều 82 Kháng cáo các quyết định khác
Điều 83 Thủ tục kháng cáo
Điều 84 Xem lại kết tội hoặc hình phạt
Điều 85 Bồi thường cho người bị bắt hoặc bị kết tội
PART 9. INTERNATIONAL COOPERATION AND JUDICIAL ASSISTANCE

Article 86 General obligation to cooperate
Article 87 Requests for cooperation: general provisions
Article 88 Availability of procedures under national law
Article 89 Surrender of persons to the Court
Article 90 Competing requests
Article 91 Contents of request for arrest and surrender
Article 92 Provisional arrest
Article 93 Other forms of cooperation
Article 94 Postponement of execution of a request in respect
of ongoing investigation or prosecution
Article 95 Postponement of execution of a request in respect
of an admissibility challenge
Article 96 Contents of request for other forms of assistance under article 93
Article 97 Consultations
Article 98 Cooperation with respect to waiver of immunity and consent to surrender
Article 99 Execution of requests under articles 93 and 96
Article 100 Costs
Article 101 Rule of speciality
Article 102 Use of terms
PHẦN 9. HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ HỖ TRỢ TƯ PHÁP

Điều 86 Nghĩa vụ hợp tác chung
Điều 87 Yêu cầu hợp tác: các điều khoản chung
Điều 88 Có thể dùng các thủ tục theo luật quốc gia
Điều 89 Giao người cho Tòa
Điều 90 Các yêu cầu cạnh tranh nhau
Điều 91 Nội dung yêu cầu bắt và giao nộp
Điều 92 Bắt giữ tạm thời
Điều 93 Các hình thức hợp tác khác
Điều 94 Hoãn hành xử một yêu cầu đối với cuộc điều tra hoặc truy tố đang xảy ra
Điều 95 Hoãn hành xử một yêu cầu đối với thách thức về thụ lý
Điều 96 Nội dung của yêu cầu các hình thức hỗ trợ khác theo điều 93
Điều 97 Hội ý
Điều 98 Hợp tác liên quan đến từ bỏ quyền miễn trừ và đồng ý giao nộp
Điều 99 Hành xử các yêu cầu theo điều 93 và 96
Điều 100 Chi phí
Điều 101 Quy tắc chuyên ngành
Điều 102 Sử dụng từ ngữ
PART 10. ENFORCEMENT

Article 103 Role of States in enforcement of sentences of imprisonment
Article 104 Change in designation of State of enforcement
Article 105 Enforcement of the sentence
Article 106 Supervision of enforcement of sentences and conditions of imprisonment
Article 107 Transfer of the person upon completion of sentence
Article 108 Limitation on the prosecution or punishment of other offences
Article 109 Enforcement of fines and forfeiture measures
Article 110 Review by the Court concerning reduction of sentence
Article 111 Escape
PHẦN 10. THI HÀNH ÁN

Điều 103 Vai trò của các Quốc gia trong thi hành án tù
Điều 104 Thay đổi trong chỉ định Quốc gia thi hành
Điều 105 Thi hành án
Điều 106 Giám sát thi hành án và điều kiện cầm tù
Điều 107 Chuyển giao người khi bản án đã thi hành xong
Điều 108 Giới hạn truy tố hoặc trừng phạt các tội khác
Điều 109 Thi hành tiền phạt và các biện pháp tịch thu
Điều 110 Tòa xem xét việc giảm án
Điều 111 Trốn tù
PART 11. ASSEMBLY OF STATES PARTIES

Article 112 Assembly of States Parties
PHẦN 11. HỘI ĐỒNG CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN

Điều 112 Hội đồng các Quốc gia thành viên
PART 12. FINANCING

Article 113 Financial Regulations
Article 114 Payment of expenses
Article 115 Funds of the Court and of the Assembly of States Parties
Article 116 Voluntary contributions
Article 117 Assessment of contributions
Article 118 Annual audit
PHẦN 12. TÀI CHÍNH

Điều 113 Quy chế Tài chính
Điều 114 Thanh toán chi phí
Điều 115 Quỹ của Tòa và của Hội đồng các Quốc gia Thành viên
Điều 116 Đóng góp tự nguyện
Điều 117 Đánh giá đóng góp
Điều 118 Kiểm toán hàng năm
PART 13. FINAL CLAUSES

Article 119 Settlement of disputes
Article 120 Reservations
Article 121 Amendments
Article 122 Amendments to provisions of an institutional nature
Article 123 Review of the Statute
Article 124 Transitional Provision
Article 125 Signature, ratification, acceptance, approval or accession
Article 126 Entry into force
Article 127 Withdrawal
Article 128 Authentic texts
PHẦN 13. CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 119 Giải quyết tranh chấp
Điều 120 Giới hạn
Điều 121 Sửa đổi
Điều 122 Sửa đổi các điều khoản có tính thể chế
Điều 123 Xét lại Đạo luật
Điều 124 Điều khoản Chuyển tiếp
Điều 125 Chữ ký, phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập
Điều 126 Bắt đầu có hiệu lực
Điều 127 Rút lui
Điều 128 Văn bản chính thức
Rome Statute of the International Criminal CourtĐạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế
PREAMBLEDẪN NHẬP

 The States Parties to this Statute,

Conscious that all peoples are united by common bonds, their cultures pieced together in a shared heritage, and concerned that this delicate mosaic may be shattered at any time,

Mindful that during this century millions of children, women and men have been victims of unimaginable atrocities that deeply shock the conscience of humanity,

Recognizing that such grave crimes threaten the peace, security and well-being of the world,

Affirming that the most serious crimes of concern to the international community as a whole must not go unpunished and that their effective prosecution must be ensured by taking measures at the national level and by enhancing international cooperation,

Determined to put an end to impunity for the perpetrators of these crimes and thus to contribute to the prevention of such crimes,

Recalling that it is the duty of every State to exercise its criminal jurisdiction over those responsible for international crimes,

Reaffirming the Purposes and Principles of the Charter of the United Nations, and in particular that all States shall refrain from the threat or use of force against the territorial integrity or political independence of any State, or in any other manner inconsistent with the Purposes of the United Nations,

Emphasizing in this connection that nothing in this Statute shall be taken as authorizing any State Party to intervene in an armed conflict or in the internal affairs of any State,

Determined to these ends and for the sake of present and future generations, to establish an independent permanent International Criminal Court in relationship with the United Nations system, with jurisdiction over the most serious crimes of concern to the international community as a whole,

Emphasizing that the International Criminal Court established under this Statute shall be complementary to national criminal jurisdictions,

Resolved to guarantee lasting respect for and the enforcement of international justice,

Have agreed as follows:
Các Quốc gia Thành viên của Đạo luật này,

Ý thức rằng mọi dân tộc hợp nhất với nhau bằng những liên kết chung, văn hóa của họ hợp lại với nhau trong một di sản chung, và đều lo ngại bức tranh tinh xảo này có thể bị vỡ bất kỳ lúc nào,

Quan tâm rằng trong thế kỷ này, hàng triệu trẻ em, phụ nữ và đàn ông là nạn nhân của những tàn ác không thể tưởng tượng nổi, gây sốc dữ dội cho lương tâm nhân loại,

Thừa nhận rằng những hình tội nghiêm trọng như vậy đe dọa hòa bình, an ninh và an sinh của thế giới,

Khẳng định rằng những hình tội nghiêm trọng nhất, mà cộng đồng quốc tế nói chung quan tâm, phải bị trừng phạt và việc truy tố hiệu lực phải được đảm bảo bằng các biện pháp ở cấp quốc gia và bằng cách tăng cường hợp tác quốc tế,

Quyết tâm chấm dứt việc không trừng phạt các thủ phạm của những hình tội này và, do đó, góp phần ngăn chặn những hình tội đó,

Nhớ rằng nhiệm vụ của mọi Quốc gia là hành xử thẩm quyền tài phán hình sự đối với những kẻ chịu trách nhiệm về những hình tội quốc tế,

Tái xác nhận các Mục đích và Nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc, và đặc biệt rằng mọi Quốc gia sẽ kiềm chế đe dọa hoặc dùng vũ lực vi phạm sự toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ Quốc gia nào, hoặc làm bất kỳ điều gì mâu thuẫn với các Mục đích của Liên hợp quốc,

Nhấn mạnh ở đây rằng chẳng có gì trong Đạo luật này được coi là ủy quyền cho bất kỳ Quốc gia Thành viên nào can thiệp vào xung đột vũ trang hoặc vào công việc nội bộ của bất kỳ Quốc gia nào,

Kiên quyết, vì những mục tiêu này và vì các thế hệ hiện tại và tương lai, thành lập một Tòa Hình sự Quốc tế thường trực và độc lập trong liên hệ với hệ thống Liên hợp quốc, có thẩm quyền tài phán đối với những hình tội nghiêm trọng nhất mà cộng đồng quốc tế nói chung quan tâm.

Nhấn mạnh rằng Tòa Hình sự Quốc tế được thành lập theo Đạo luật này sẽ bổ sung cho thẩm quyền tài phán hình sự của các quốc gia,

Quyết định đảm bảo sự tôn trọng lâu dài, và việc thực thi, công lý quốc tế,

Đã đồng ý như sau:
PART 1.
ESTABLISHMENT OF THE COURT
PHẦN 1.
THÀNH LẬP TÒA
Article 1
The Court


An International Criminal Court (“the Court”) is hereby established. It shall be a permanent institution and shall have the power to exercise its jurisdiction over persons for the most serious crimes of international concern, as referred to in this Statute, and shall be complementary to national criminal jurisdictions. The jurisdiction and
functioning of the Court shall be governed by the provisions of this Statute.
Điều 1
Tòa


Tòa Hình sự Quốc tế (“Tòa”), do đây, được thành lập. Tòa sẽ là một định chế lâu dài và sẽ có quyền hành xử thẩm quyền tài phán đối với những người vi phạm những hình tội nghiêm trọng nhất mà quốc tế quan tâm, như được nêu ra trong Đạo luật này, và sẽ bổ sung cho thẩm quyền tài phán hình sự của các quốc gia. Thẩm quyền tài phán và hoạt động của Tòa sẽ được điều hành bởi các điều khoản của Đạo luật này.
Article 2
Relationship of the Court with the United Nations


The Court shall be brought into relationship with the United Nations through an agreement to be approved by the Assembly of States Parties to this Statute and thereafter concluded by the President of the Court on its behalf.
Điều 2
Liên hệ của Tòa với Liên hợp quốc


Tòa sẽ được đưa vào liên hệ với Liên hợp quốc thông qua một thỏa thuận được Hội đồng các Quốc gia Thành viên của Đạo luật này phê duyệt và sau đó được Chủ tịch Tòa thay mặt Tòa ký kết.
Article 3
Seat of the Court


1. The seat of the Court shall be established at The Hague in the Netherlands (“the host State”).

2. The Court shall enter into a headquarters agreement with the host State, to be approved by the Assembly of States Parties and thereafter concluded by the President of the Court on its behalf.

3. The Court may sit elsewhere, whenever it considers it desirable, as provided in this Statute.
Điều 3
Trụ sở Tòa


1. Trụ sở Tòa được thành lập tại The Hague [La Hay] ở Hà Lan (“Quốc gia chủ nhà”).

2. Tòa sẽ ký một thỏa thuận về trụ sở với Quốc gia chủ nhà, được Hội đồng các Quốc gia Thành viên phê duyệt và sau đó được Chủ tịch Tòa thay mặt Tòa ký kết.

3. Tòa có thể đặt ở nơi khác, bất cứ khi nào Tòa muốn, như được quy định trong Đạo luật này.
Article 4
Legal status and powers of the Court


1. The Court shall have international legal personality. It shall also have such legal capacity as may be necessary for the exercise of its functions and the fulfilment of its purposes.

2. The Court may exercise its functions and powers, as provided in this Statute, on the territory of any State Party and, by special agreement, on the territory of any other State.

Điều 4
Địa vị pháp lý và quyền hành của Tòa


1. Tòa có tư cách pháp nhân quốc tế. Tòa cũng có năng lực pháp lý có thể cần thiết cho việc hành xử các chức năng của Tòa và cho việc thực hiện các mục đích của Tòa.

2. Tòa có thể hành xử các chức năng và quyền hành của mình, như được quy định trong Đạo luật này, trên lãnh thổ của bất kỳ Quốc gia Thành viên nào và, theo thỏa thuận đặc biệt, trên lãnh thổ của bất kỳ Quốc gia nào.
PART 2. JURISDICTION, ADMISSIBILITY AND APPLICABLE LAWPHẦN 2. THẨM QUYỀN TÀI PHÁN, THỤ LÝ VÀ LUẬT ÁP DỤNG
Article 51
Crimes within the jurisdiction of the Court
Điều 51
Các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa
The jurisdiction of the Court shall be limited to the most serious crimes of concern to the international community as a whole. The Court has jurisdiction in accordance with this Statute with respect to the following crimes:

(a) The crime of genocide;
(b) Crimes against humanity;
(c) War crimes;
(d) The crime of aggression.

1: Paragraph 2 of article 5 (“The Court shall exercise jurisdiction over the crime of aggression once a provision is adopted in accordance with articles 121 and 123 defining the crime and setting out the conditions under which the Court shall exercise jurisdiction with respect to this crime. Such a provision shall be consistent with the relevant provisions of the Charter of the United Nations.”) was deleted in accordance with RC/Res.6, annex I, of 11 June 2010.
Thẩm quyền tài phán của Tòa sẽ được giới hạn vào những hình tội nghiêm trọng nhất mà cộng đồng quốc tế nói chung quan tâm. Tòa có thẩm quyền tài phán theo Đạo luật này đối với những hình tội sau:

(a) Hình tội diệt chủng;
(b) Hình tội chống loài người;
(c) Hình tội chiến tranh;
(d) Hình tội xâm lược.

1: Đoạn 2 của Điều 5 (“Tòa sẽ thực hiện thẩm quyền tài phán đối với hình tội xâm lược sau khi một điều khoản được thông qua theo các điều 121 và 123 định nghĩa tội phạm và đặt ra các điều kiện để Tòa thực hiện thẩm quyền tài phán đối với hình tội này. Điều khoản như vậy sẽ phù hợp với các điều khoản liên quan của Hiến chương Liên hợp quốc.”) Đã bị xóa theo RC / Res.6, phụ lục I, ngày 11 tháng 6 năm 2010.
Article 6
Genocide
Điều 6
Diệt chủng
For the purpose of this Statute, “genocide” means any of the following acts committed with intent to destroy, in whole or in part, a national, ethnical, racial or religious group, as such:

(a) Killing members of the group;

(b) Causing serious bodily or mental harm to members of the group;

(c) Deliberately inflicting on the group conditions of life calculated to bring about its physical destruction
in whole or in part;

(d) Imposing measures intended to prevent births within the group;

(e) Forcibly transferring children of the group to another group.

Cho mục đích của Đạo luật này, “diệt chủng” nghĩa là bất kỳ hành vi nào sau đây được thực hiện với chủ ý tiêu diệt, toàn bộ hoặc một phần, của một nhóm quốc gia, dân tộc, chủng tộc hoặc tôn giáo, như:

(a) Giết các thành viên trong nhóm;

(b) Gây hại nghiêm trọng về thể xác hoặc tinh thần cho các thành viên trong nhóm;

(c) Cố ý gây ra cho nhóm các điều kiện sống được tính toán để dẫn đến hủy diệt toàn bộ hoặc một phần thể chất của nhóm;

(d) Áp đặt các biện pháp có chủ ý ngăn cản sinh đẻ trong nhóm;

(e) Ép chuyển trẻ em thuộc nhóm này sang nhóm khác.
Article 7
Crimes against humanity
Điều 7
Hình tội chống loài người
1. For the purpose of this Statute, “crime against humanity” means any of the following acts when committed as part of a widespread or systematic attack directed against any civilian population, with knowledge of the attack:

(a) Murder;

(b) Extermination;

(c) Enslavement;

(d) Deportation or forcible transfer of population;

(e) Imprisonment or other severe deprivation of physical liberty in violation of fundamental rules of international law;

(f) Torture;

(g) Rape, sexual slavery, enforced prostitution, forced pregnancy, enforced sterilization, or any other form of sexual violence of comparable gravity;

(h) Persecution against any identifiable group or collectivity on political, racial, national, ethnic, cultural, religious, gender as defined in paragraph 3, or other grounds that are universally recognized as impermissible under international law, in connection with any act referred to in this paragraph or any crime within the jurisdiction of the Court;

(i) Enforced disappearance of persons;

(j) The crime of apartheid;

(k) Other inhumane acts of a similar character intentionally causing great suffering, or serious injury to body or to mental or physical health.


1. Cho mục đích của Đạo luật này, “hinh tội chống loài người” nghĩa là bất kỳ hành vi nào sau đây khi được thực hiện như một phần của cuộc tấn công trên diện rộng hoặc tấn công có hệ thống, với ý thức về cuộc tấn công, nhằm vào bất kỳ nhóm dân thường nào: 

(a) Giết người;

(b) Tiêu diệt;

(c) Nô lê hóa;

(d) Trục xuất hoặc cưỡng chế chuyển nhóm dân;

(e) Bỏ tù hoặc tước nghiêm trọng  quyền tự do thể chất vi phạm các quy tắc cơ bản của luật quốc tế;

(f) Tra tấn;

(g) Hiếp dâm, nô lệ tình dục, cưỡng bức mại dâm, cưỡng bức mang thai, cưỡng bức triệt sản, hoặc bất kỳ hình thức bạo lực tình dục nào khác có mức nghiêm trọng tương đương;

(h) Bách hại bất kỳ nhóm nào hoặc tập thể nào có thể nhận dạng về chính trị, chủng tộc, quốc gia, dân tộc, văn hóa, tôn giáo, giới tính như được định nghĩa trong đoạn 3, hoặc với các lý do khác được  công nhận trên thế giới là bị cấm theo luật quốc tế, trong khi thực hiện bất kỳ hành vi nào được nêu trong đoạn này hoặc bất kỳ hình tội nào thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa này;

(i) Cưỡng chế mất tích người;

(j) Tội phân biệt chủng tộc;

(k) Các hành vi tương tự vô nhân đạo khác  cố ý gây ra đau đớn lớn, hoặc làm tổn thương nghiêm trọng đến cơ thể hoặc sức khỏe tinh thần hoặc thể chất.


2. For the purpose of paragraph 1:

(a) “Attack directed against any civilian population” means a course of conduct involving the multiple commission of acts referred to in paragraph 1 against any civilian population, pursuant to or in furtherance of a State or organizational policy to commit such attack;

(b) “Extermination” includes the intentional infliction of conditions of life, inter alia the deprivation of access to food and medicine, calculated to bring about the destruction of part of a population;

(c) “Enslavement” means the exercise of any or all of the powers attaching to the right of ownership over a person and includes the exercise of such power in the course of trafficking in persons, in particular women and children;

(d) “Deportation or forcible transfer of population” means forced displacement of the persons concerned by expulsion or other coercive acts from the area in which they are lawfully present, without grounds permitted under international law;

(e) “Torture” means the intentional infliction of severe pain or suffering, whether physical or mental, upon a person in the custody or under the control of the accused; except that torture shall not include pain or suffering arising only from, inherent in or incidental to, lawful sanctions;

(f) “Forced pregnancy” means the unlawful confinement of a woman forcibly made pregnant, with the intent of affecting the ethnic composition of any population or carrying out other grave violations of international law. This definition shall not in any way be interpreted as affecting national laws relating to pregnancy;

(g) “Persecution” means the intentional and severe deprivation of fundamental rights contrary to international law by reason of the identity of the group or collectivity;

(h) “The crime of apartheid” means inhumane acts of a character similar to those referred to in paragraph 1, committed in the context of an institutionalized regime of systematic oppression and domination by one racial group over any other racial group or groups and committed with the intention of maintaining that regime;

(i) “Enforced disappearance of persons” means the arrest, detention or abduction of persons by, or with the authorization, support or acquiescence of, a State or a political organization, followed by a refusal to acknowledge that deprivation of freedom or to give information on the fate or whereabouts of those persons, with the intention of removing them from the protection of the law for a prolonged period of time.


2. Cho mục đích của đoạn 1:

(a) “Tấn công nhằm vào bất kỳ nhóm dân thường nào” nghĩa là một quá trình ứng xử  thực hiện nhiều  hành động  được đề cập trong đoạn 1 chống lại bất kỳ nhóm dân thường nào, thể theo hoặc đẩy mạnh chính sách của Nhà nước hoặc của một tổ chức nhằm thực hiện cuộc tấn công đó;

(b) “Tiêu diệt” kể cả cố ý gây ra các điều kiện sống, cùng với tước quyền tiếp cận thực phẩm và thuốc men, được tính toán để dẫn đến hủy diệt một phần của nhóm;

(c) “Nô lệ hóa” nghĩa là hành xử bất kỳ một quyền lực nào hoặc tất cả các quyền lực gắn với quyền sở hữu đối với một người và kể cả hành xử quyền đó trong quá trình buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em;

(d) “Trục xuất hoặc cưỡng chế chuyển nhóm dân” nghĩa là buộc di dời những người có liên quan bằng cách đuổi hoặc các hành vi cưỡng chế khác ra khỏi vùng mà họ có mặt hợp pháp, mà không có lý do được phép theo luật quốc tế;

(e) “Tra tấn” nghĩa là cố ý gây đau đớn hoặc đau khổ nghiêm trọng, dù về thể chất hay tinh thần, với người đang bị giam giữ hoặc dưới sự kiểm soát của bị cáo; ngoại trừ các tra tấn không làm đau đớn hoặc đau khổ và phát sinh đương nhiên hoặc ngẫu nhiên từ các trừng phạt hợp pháp;

(f) “Cưỡng bức mang thai” nghĩa là giam giữ phi pháp một phụ nữ bị cưỡng bức mang thai, với chủ ý ảnh hưởng đến cấu trúc dân tộc của bất kỳ nhóm dân nào hoặc thực hiện những vi phạm luật quốc tế nghiêm trọng khác. Định nghĩa này sẽ không được diễn giải theo bất kỳ cách nào ảnh hưởng đến luật quốc gia liên quan đến mang thai;

(g) “Bách hại” nghĩa là việc tước cố ý và nghiêm trọng các quyền cơ bản trái với luật quốc tế vì lý do bản tính của nhóm hoặc tập thể;

(h) “Tội phân biệt chủng tộc” nghĩa là những hành vi vô nhân đạo có những đặc tính tương tự như những hành vi được đề cập trong khoản 1, được thực hiện trong bối cảnh một chế độ được thể chế hóa để áp bức và thống trị có hệ thống bởi một nhóm chủng tộc đối với bất kỳ một hoặc nhiều nhóm chủng tộc nào khác và được thực hiện với ý định duy trì chế độ đó;

(i) “Cưỡng chế mất tích người” nghĩa là bắt giữ, cầm tù hoặc bắt cóc người bởi, hoặc với sự cho phép, ủng hộ hoặc đồng ý của, một Nhà nước hoặc tổ chức chính trị, sau đó từ chối thừa nhận việc tước tự do hoặc từ chối cho thông tin về số phận hoặc tung tích của những người đó, với ý đưa họ ra khỏi sự bảo vệ của pháp luật trong thời gian dài.
3. For the purpose of this Statute, it is understood that the term “gender” refers to the two sexes, male and female, within the context of society. The term “gender” does not indicate any meaning different from the above.3. Cho mục đích của Đạo luật này, hiểu rằng thuật ngữ “giới tính” dùng để chỉ 2 giới, nam và nữ, trong bối cảnh xã hội. Thuật ngữ “giới tính” không chỉ bất kỳ ý nào khác với ý trên.
Article 82
War crimes
Điều 82
Hình tội chiến tranh
1. The Court shall have jurisdiction in respect of war crimes in particular when committed as part of a plan or policy or as part of a large-scale commission of such crimes.1. Tòa sẽ có thẩm quyền tài phán về các hình tội chiến tranh đặc biệt khi được thực hiện như một phần của kế hoạch hoặc của chính sách hoặc như một phần của vi phạm những tội đó ở quy mô lớn.
2. For the purpose of this Statute, “war crimes” means:2. Cho mục đích của Đạo luật này, “hình tội chiến tranh” nghĩa là:
(a) Grave breaches of the Geneva Conventions of 12 August 1949, namely, any of the following acts against persons or property protected under the provisions of the relevant Geneva Convention:

(i) Wilful killing;

(ii) Torture or inhuman treatment, including biological experiments;

(iii) Wilfully causing great suffering, or serious injury to body or health;

(iv) Extensive destruction and appropriation of property, not justified by military necessity and carried out unlawfully and wantonly;

(v) Compelling a prisoner of war or other protected person to serve in the forces of a hostile Power;

(vi) Wilfully depriving a prisoner of war or other protected person of the rights of fair and regular trial;

(vii) Unlawful deportation or transfer or unlawful confinement;

(viii) Taking of hostages.
(a) Vi phạm nghiêm trọng các Công ước Geneva ngày 12-8-1949, nghĩa là, bất cứ hành vi nào sau đây nhằm vào người hoặc tài sản được bảo vệ dưới các điều khoản của Công ước Geneva liên quan:

(i) Cố ý giết người;

(ii) Tra tấn hoặc đối xử vô nhân đạo, kể cả các thí nghiệm sinh học;

(iii) Cố ý gây ra đau đớn lớn hoặc làm tổn thương nghiêm trọng đến cơ thể hoặc sức khỏe;

(iv) Hủy diệt và chiếm đoạt tài sản trên diện rộng, không có lý do chính đáng bởi nhu cầu quân sự và được thực hiện phi pháp và bừa bãi;

(v) Buộc tù nhân chiến tranh hoặc người được bảo vệ khác phục vụ trong lực lượng của Thế lực thù địch;

(vi) Cố ý tước quyền được xét xử trong phiên tòa công bằng và bình thường của tù nhân chiến tranh hoặc người được bảo vệ khác;

(vii) Trục xuất phi pháp hoặc chuyển phi pháp hoặc giam giữ phi pháp;

(viii) Bắt làm con tin.
(b) Other serious violations of the laws and customs applicable in international armed conflict, within the established framework of international law, namely, any of the following acts:

(i) Intentionally directing attacks against the civilian population as such or against individual civilians not taking direct part in hostilities;

(ii) Intentionally directing attacks against civilian objects, that is, objects which are not military objectives;

(iii) Intentionally directing attacks against personnel, installations, material, units or vehicles involved in a humanitarian assistance or peacekeeping mission in accordance with the Charter of the United Nations, as long as they are entitled to the protection given to civilians or civilian objects under the international law of armed conflict;

(iv) Intentionally launching an attack in the knowledge that such attack will cause incidental loss of life or injury to civilians or damage to civilian objects or widespread, long-term and severe damage to the natural environment which would be clearly excessive in relation to the concrete and direct overall military advantage anticipated;

(v) Attacking or bombarding, by whatever means, towns, villages, dwellings or buildings which are undefended and which are not military objectives;

(vi) Killing or wounding a combatant who, having laid down his arms or having no longer means of defence, has surrendered at discretion;

(vii) Making improper use of a flag of truce, of the flag or of the military insignia and uniform of the enemy or of the United Nations, as well as of the distinctive emblems of the Geneva Conventions, resulting in death or serious personal injury;

(viii) The transfer, directly or indirectly, by the Occupying Power of parts of its own civilian population into the territory it occupies, or the deportation or transfer of all or parts of the population of the occupied territory within or outside this territory;

(ix) Intentionally directing attacks against buildings dedicated to religion, education, art, science or charitable purposes, historic monuments, hospitals and places where the sick and wounded are
collected, provided they are not military objectives;

(x) Subjecting persons who are in the power of an adverse party to physical mutilation or to medical or scientific experiments of any kind which are neither justified by the medical, dental or hospital treatment of the person concerned nor carried out in his or her interest, and which cause death to or seriously endanger the health of such person or persons;

(xi) Killing or wounding treacherously individuals belonging to the hostile nation or army;

(xii) Declaring that no quarter will be given;

(xiii) Destroying or seizing the enemy’s property unless such destruction or seizure be imperatively demanded by the necessities of war;

(xiv) Declaring abolished, suspended or inadmissible in a court of law the rights and actions of the nationals of the hostile party;

(xv) Compelling the nationals of the hostile party to take part in the operations of war directed against their own country, even if they were in the belligerent’s service before the commencement of the war;

(xvi) Pillaging a town or place, even when taken by assault;

(xvii) Employing poison or poisoned weapons;

(xviii) Employing asphyxiating, poisonous or other gases, and all analogous liquids, materials or devices;

(xix) Employing bullets which expand or flatten easily in the human body, such as bullets with a hard envelope which does not entirely cover the core or is pierced with incisions;

(xx) Employing weapons, projectiles and material and methods of warfare which are of a nature to cause superfluous injury or unnecessary suffering or which are inherently indiscriminate in violation of the international law of armed conflict, provided that such weapons, projectiles and material and methods of warfare are the subject of a comprehensive prohibition and are included in an annex to this Statute, by an amendment in accordance with the relevant provisions set forth in articles 121 and 123;

(xxi) Committing outrages upon personal dignity, in particular humiliating and degrading treatment;

(xxii) Committing rape, sexual slavery, enforced prostitution, forced pregnancy, as defined in article 7, paragraph 2 (f), enforced sterilization, or any other form of sexual violence also constituting a grave breach of the Geneva Conventions;

(xxiii) Utilizing the presence of a civilian or other protected person to render certain points, areas or military forces immune from military operations;

(xxiv) Intentionally directing attacks against buildings, material, medical units and transport, and personnel using the distinctive emblems of the Geneva Conventions in conformity with international law;

(xxv) Intentionally using starvation of civilians as a method of warfare by depriving them of objects indispensable to their survival, including wilfully impeding relief supplies as provided for under the Geneva Conventions;

(xxvi) Conscripting or enlisting children under the age of fifteen years into the national armed forces or using them to participate actively in hostilities.




(b) Các vi phạm nghiêm trọng khác về luật và tập tục được áp dụng trong xung đột vũ trang quốc tế, trong khuôn khổ luật quốc tế đã thiết lập, nghĩa là, bất cứ hành vi nào sau đây:

(i) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhóm dân thường hoặc nhằm vào cá nhân dân thường không tham gia chiến sự trực tiếp;

(ii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các mục tiêu dân thường, là những mục tiêu không có mục đích quân sự;

(iii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhân viên, cơ sở, vật chất, đơn vị hoặc phương tiện giao thông liên quan đến hỗ trợ nhân đạo hoặc nhiệm vụ giữ hòa bình theo Hiến chương Liên hợp quốc, trong khi những người và vật dụng này được quyền nhận bảo vệ dành cho dân thường hoặc các mục tiêu dân thường theo luật quốc tế về xung đột vũ trang;

(iv) Cố ý phát động tấn công với ý thức tấn công đó sẽ gây tổn hại đi kèm về tính mạng hoặc thương tích cho dân thường hoặc thiệt hại cho các mục tiêu dân thường hoặc thiệt hại nghiêm trọng trên diện rộng và lâu dài đối với môi trường tự nhiên rõ ràng là quá mức so với toàn bộ lợi thế quân sự cụ thể và trực tiếp đã tính trước;

(v) Tấn công hoặc ném bom, bằng bất kỳ phương tiện nào, phố, làng, nhà ở hoặc các tòa nhà không phòng thủ và không có mục đích quân sự;

(vi) Giết hoặc làm bị thương chiến sĩ đã hạ vũ khí hoặc không còn phương tiện phòng thủ, đã đầu hàng không điều kiện;

(vii) Dùng không đúng phép cờ ngừng bắn, cờ hiệu hoặc quân hiệu và quân phục của kẻ thù hoặc của Liên hợp quốc, cũng như các biểu tượng đặc biệt của Công ước Geneva, tạo ra chết hoặc bị thương nghiêm trọng;

(viii)  Việc Lực lượng Đang chiếm đóng chuyển, trực tiếp hoặc gián tiếp, một phần dân số của mình vào lãnh thổ mình chiếm đóng, hoặc trục xuất hoặc chuyển, bên trong hoặc bên ngoài lãnh thổ bị chiếm đóng, tất cả hoặc một phần dân số của lãnh thổ bị chiếm đóng;

(ix) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà dành cho tôn giáo, giáo dục, nghệ thuật, khoa học hoặc mục đích từ thiện, di tích lịch sử, bệnh viện và những nơi gom tụ người bệnh và người bị thương, miễn là những nơi đó không có mục đích quân sự;

(x) Bắt những người thuộc quyền bên địch để cắt xẻo cơ thể hoặc để thí nghiệm y tế hoặc khoa học dưới bất kỳ dạng nào mà không có lý do chính đáng về điều trị y tế, nha khoa hoặc bệnh viện cho người đó cũng như không được thực hiện vì lợi ích của họ, và gây chết hoặc gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khoẻ của người đó hoặc những người đó;

(xi) Một cách xảo trá giết hoặc gây thương tích những người thuộc quốc gia hoặc quân đội bên địch;

(xii) Tuyên bố không tha chết;

(xiii) Tiêu diệt hoặc tịch thu tài sản của bên địch trừ khi tiêu diệt hoặc tịch thu đó là bị yêu cầu bắt buộc do nhu cầu chiến tranh;

(xiv) Tuyên bố bãi bỏ, đình chỉ hoặc không chấp nhận trước tòa các quyền và hành động của kiều dân bên địch;

(xv) Buộc kiều dân bên địch tham gia các hoạt động chiến tranh nhằm vào chính nước của họ, ngay cả khi họ đã phục vụ tham chiến trước khi bắt đầu chiến tranh;

(xvi) Cướp một thành phố hay một địa phương, ngay cả khi đã chiếm được bằng tấn công;

(xvii) Dùng chất độc hoặc vũ khí có độc;

(xviii) Dùng khí ngạt, khí độc hoặc khí khác, và mọi chất lỏng, vật liệu hoặc thiết bị tương tự;

(xix) Dùng đạn dễ nở hoặc dễ thành mỏng và rộng trong cơ thể con người, như đạn có vỏ cứng không bọc lõi hoàn toàn hoặc đạn có xẻ các khía;

(xx) Dùng vũ khí, vật phóng và nguyên liệu và cách thức chiến tranh có tính gây thương tích quá mức hoặc đau khổ không cần thiết hoặc có tính sát thương bừa bãi vi phạm luật quốc tế về xung đột vũ trang, miễn là các vũ khí, vật phóng, nguyên liệu, và cách thức chiến tranh đó là đối tượng của lệnh cấm toàn diện và được ghi ra trong phụ lục của Đạo luật này, bằng một tu chính án phù hợp với các quy định liên quan được nêu tại điều 121 và 123;

(xxi) Xúc phạm nhân phẩm một cách tàn bạo, đặc biệt là sỉ nhục và hạ thấp nhân phẩm;

(xxii) Hiếp dâm, nô lệ tình dục, cưỡng bức mại dâm, cưỡng bức mang thai, như được định nghĩa trong điều 7, khoản 2 (f), cưỡng bức triệt sản hoặc bất kỳ hình thức bạo lực tình dục nào khác cũng tạo thành vi phạm nghiêm trọng Công ước Geneva;

(xxiii) Dùng sự có mặt của dân thường hoặc người được bảo vệ khác để làm cho các điểm, vùng hoặc lực lượng quân sự nào đó được khỏi bị tấn công quân sự;

(xxiv) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà, vật chất, đơn vị và phương tiện giao thông, và nhân viên y tế có các biểu tượng đặc biệt của Công ước Geneva phù hợp với luật quốc tế;

(xxv) Cố ý sử dụng nạn bỏ đói thường dân như một phương thức chiến tranh bằng cách tước đoạt của họ những đồ vật cần thiết cho sự sống còn của họ, bao gồm cả việc cố ý cản trở hàng cứu trợ theo quy định của Công ước Geneva;

xxvi. Bắt đi lính hoặc tòng quân trẻ dưới 15 tuổi vào lực lượng vũ trang quốc gia hoặc dùng các em để tích cực tham gia chiến sự.
(c) In the case of an armed conflict not of an international character, serious violations of article 3 common to the four Geneva Conventions of 12 August 1949, namely, any of the following acts committed against persons taking no active part in the hostilities, including members of armed forces who have laid down their arms and those placed hors de combat by sickness, wounds, detention or any other cause:

(i) Violence to life and person, in particular murder of all kinds, mutilation, cruel treatment and torture;

(ii) Committing outrages upon personal dignity, in particular humiliating and degrading treatment;

(iii) Taking of hostages;

(iv) The passing of sentences and the carrying out of executions without previous judgement pronounced by a regularly constituted court, affording all judicial guarantees which are generally recognized as indispensable.
(c) Trường hợp xung đột vũ trang không có tính quốc tế, vi phạm nghiêm trọng Điều 3 chung của cả 4 Công ước Geneva ngày 12-8-1949, nghĩa là, bất kỳ hành vi nào sau đây chống lại những người không tích cực tham gia chiến sự, kể cả thành viên của các lực lượng vũ trang đã hạ vũ khí và những người không thể chiến đấu do đau yếu, thương tích, cầm tù hoặc bất kỳ lý do nào khác:

(i) Bạo lực đối với tính mạng và bản thân, đặc biệt là giết người dưới mọi hình thức, cắt xẻo, đối xử và tra tấn dã man;

(ii) Xúc phạm nhân phẩm một cách tàn bạo, đặc biệt là sỉ nhục và hạ thấp nhân phẩm;

(iii) Bắt làm con tin;

(iv) Phán án và thực hiện các vụ hành quyết mà trước đó không có phán quyết được tuyên án bởi một tòa án được thành lập bình thường, với tất cả bảo đảm tư pháp nói chung được công nhận là phải có.
(d) Paragraph 2 (c) applies to armed conflicts not of an international character and thus does not apply to situations of internal disturbances and tensions, such as riots, isolated and sporadic acts of violence or other acts of a similar nature.(d) Đoạn 2 (c) áp dụng cho các xung đột vũ trang không có tính quốc tế và do đó không áp dụng cho các tình huống nhiễu loạn và căng thẳng nội bộ, chẳng hạn như bạo loạn, các hành động bạo lực cô lập và lẻ tẻ hoặc các hành vi khác có tính chất tương tự.
(e) Other serious violations of the laws and customs applicable in armed conflicts not of an international character, within the established framework of international law, namely, any of the following acts:

(i) Intentionally directing attacks against the civilian population as such or against individual civilians not taking direct part in hostilities;

(ii) Intentionally directing attacks against buildings, material, medical units and transport, and personnel using the distinctive emblems of the Geneva Conventions in conformity with international law;

(iii) Intentionally directing attacks against personnel, installations, material, units or vehicles involved in a humanitarian assistance or peacekeeping mission in accordance with the Charter of the United Nations, as long as they are entitled to the protection given to civilians or civilian objects under the international law of armed conflict;

(iv) Intentionally directing attacks against buildings dedicated to religion, education, art, science or charitable purposes, historic monuments, hospitals and places where the sick and wounded are
collected, provided they are not military objectives;

(v) Pillaging a town or place, even when taken by assault;

(vi) Committing rape, sexual slavery, enforced prostitution, forced pregnancy, as defined in article 7, paragraph 2 (f), enforced sterilization, and any other form of sexual violence also constituting a serious violation of article 3 common to the four Geneva Conventions;

(vii) Conscripting or enlisting children under the age of fifteen years into armed forces or groups or using them to participate actively in hostilities;

(viii) Ordering the displacement of the civilian population for reasons related to the conflict, unless the security of the civilians involved or imperative military reasons so demand;

(ix) Killing or wounding treacherously a combatant adversary;

(x) Declaring that no quarter will be given;

(xi) Subjecting persons who are in the power of another party to the conflict to physical mutilation or to medical or scientific experiments of any kind which are neither justified by the medical, dental or hospital treatment of the person concerned nor carried out in his or her interest, and which cause death to or seriously endanger the health of such person or persons;

(xii) Destroying or seizing the property of an adversary unless such destruction or seizure be imperatively demanded by the necessities of the conflict;

(xiii) Employing poison or poisoned weapons;

(xiv) Employing asphyxiating, poisonous or other gases, and all analogous liquids, materials or
devices;

(xv) Employing bullets which expand or flatten easily in the human body, such as bullets with a hard envelope which does not entirely cover the core or is pierced with incisions.

2. Paragraphs 2 (e) (xiii) to 2 (e) (xv) were amended by resolution RC/Res.5 of 11 June 2010 (adding paragraphs 2 (e) (xiii) to 2 (e) (xv)).
(e) Các vi phạm nghiêm trọng khác về áp dụng luật và tập tục trong xung đột vũ trang không có tính quốc tế, trong khuôn khổ luật quốc tế đã thiết lập, nghĩa là, bất cứ hành vi nào sau đây:

(i) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhóm dân thường hoặc nhằm vào cá nhân dân thường không tham gia chiến sự trực tiếp;

(ii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà, vật chất, đơn vị ý tế và phương tiện giao thông, và nhân viên có các biểu tượng đặc biệt của Công ước Geneva phù hợp với luật quốc tế;

(iii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhân viên, cơ sở, vật chất, đơn vị hoặc phương tiện giao thông liên quan đến hỗ trợ nhân đạo hoặc nhiệm vụ giữ hòa bình theo Hiến chương Liên hợp quốc, khi những người và vật này được quyền nhận bảo vệ dân thường hoặc các mục tiêu dân thường theo luật quốc tế về xung đột vũ trang;

(iv) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà dành cho tôn giáo, giáo dục, nghệ thuật, khoa học hoặc mục đích từ thiện, di tích lịch sử, bệnh viện và những nơi gom tụ người bệnh và người bị thương, miễn là những nơi đó không có mục đích quân sự;

(v) Cướp một thành phố hay địa phương, ngay cả khi đã chiếm được bằng tấn công;

(vi) Hiếp dâm, nô lệ tình dục, cưỡng bức mại dâm, cưỡng bức mang thai, như được định nghĩa trong điều 7, khoản 2 (f), cưỡng bức triệt sản hoặc bất kỳ hình thức bạo lực tình dục nào khác cũng tạo thành vi phạm nghiêm trọng trọng Điều 3 chung của 4 Công ước Geneva;

(vii) Bắt đi lính hoặc tòng quân trẻ dưới 15 tuổi vào nhóm hoặc lực lượng vũ trang hoặc dùng các em để tích cực tham gia chiến sự;

(viii) Ra lệnh di dời nhóm dân thường vì những lý do liên quan đến xung đột, trừ khi vì lý do an ninh của những người dân thường đó hoặc vì lý do quân sự bắt buộc đòi hỏi;

(ix) Một cách xảo trá giết hoặc làm bị thương chiến sĩ bên địch;

(x) Tuyên bố không tha chết;

(xi) Bắt những người thuộc quyền bên khác trong xung đột để cắt xẻo cơ thể hoặc để thí nghiệm y tế hoặc khoa học dưới bất kỳ dạng nào mà không có lý do chính đáng về điều trị y tế, nha khoa hoặc bệnh viện cho người đó cũng như không được thực hiện vì lợi ích của họ, và gây chết hoặc gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khoẻ của người đó hoặc những người đó;

(xii) Tiêu diệt hoặc tịch thu tài sản của bên địch trừ khi tiêu diệt hoặc tịch thu đó là bị yêu cầu bắt buộc do nhu cầu xung đột;

(xiii) Dùng chất độc hoặc vũ khí có độc;

(xiv) Dùng khí ngạt, khí độc hoặc khí khác, và mọi chất lỏng, vật liệu hoặc thiết bị tương tự;

(xv) Dùng đạn dễ nở hoặc dễ thành mỏng và rộng trong cơ thể con người, như đạn có vỏ cứng không bọc lõi hoàn toàn hoặc đạn có xẻ các khía.

2. Khoản 2 (e) (xiii) đến 2 (e) (xv) đã được sửa đổi theo nghị quyết RC/Res.5 ngày 11- 6-2010 (bổ sung khoản 2 (e) (xiii) thành 2 (e) (xv)).
(f) Paragraph 2 (e) applies to armed conflicts not of an international character and thus does not apply to situations of internal disturbances and tensions, such as riots, isolated and sporadic acts of violence or other acts of a similar nature. It applies to armed conflicts that take place in the territory of a State when there is protracted armed conflict between governmental authorities and organized armed groups or between such groups.(f) Khoản 2 (e) áp dụng cho các xung đột vũ trang không có tính quốc tế và do đó không áp dụng cho các tình huống nhiễu loạn và căng thẳng nội bộ, chẳng hạn như bạo loạn, các hành động bạo lực cô lập và lẻ tẻ hoặc các hành vi khác có tính chất tương tự. Khoản 2 (e) áp dụng cho các xung đột vũ trang diễn ra trong lãnh thổ Quốc gia khi có xung đột vũ trang kéo dài giữa các cơ quan chính quyền và các nhóm vũ trang có tổ chức hoặc giữa các nhóm vũ trang có tổ chức.
3. Nothing in paragraph 2 (c) and (e) shall affect the responsibility of a Government to maintain or re-establish law and order in the State or to defend the unity and territorial integrity of the State, by all legitimate means.3. Không quy định nào trong khoản 2 (c) và (e) sẽ ảnh hưởng đến trách nhiệm của Chính phủ trong duy trì hoặc thiết lập lại luật và trật tự trong Quốc gia hoặc bảo vệ sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Quốc gia, bằng mọi cách chính đáng.
Article 8 bis3 
Crime of aggression
Điều 8 bis3 
Hình tội xâm lược
1. For the purpose of this Statute, “crime of aggression” means the planning, preparation, initiation or execution, by a person in a position effectively to exercise control over or to direct the political or military action of a State, of an act of aggression which, by its character, gravity and scale, constitutes a manifest violation of the Charter of the United Nations.1. Cho mục đích của Đạo luật này, “tội xâm lược” nghĩa là lập kế hoạch, chuẩn bị, khởi sự hay xúc tiến, bởi một người trong một chức vị hành xử hiệu lực sự kiểm soát hay điều khiển hành vi chính trị hay quân sự của một Quốc gia, một hành vi xâm lược mà, bởi bản chất, tính nghiêm trọng và quy mô của nó, tạo nên một vi phạm rõ ràng đến Hiến chương Liên hợp quốc.
2. For the purpose of paragraph 1, “act of aggression” means the use of armed force by a State against the sovereignty, territorial integrity or political independence of another State, or in any other manner inconsistent with the Charter of the United Nations. Any of the following acts, regardless of a declaration of war, shall, in accordance with United Nations General Assembly resolution 3314 (XXIX) of 14 December 1974, qualify as an act of aggression:

(a) The invasion or attack by the armed forces of a State of the territory of another State, or any military occupation, however temporary, resulting from such invasion or attack, or any annexation by the use of force of the territory of another State or part thereof;

(b) Bombardment by the armed forces of a State against the territory of another State or the use of any weapons by a State against the territory of another State;

(c) The blockade of the ports or coasts of a State by the armed forces of another State;

(d) An attack by the armed forces of a State on the land, sea or air forces, or marine and air fleets of another State;

(e) The use of armed forces of one State which are within the territory of another State with the agreement of the receiving State, in contravention of the conditions provided for in the agreement or any extension of their presence in such territory beyond the termination of the agreement;

(f) The action of a State in allowing its territory, which it has placed at the disposal of another State, to be used by that other State for perpetrating an act of aggression against a third State;

(g) The sending by or on behalf of a State of armed bands, groups, irregulars or mercenaries, which carry out acts of armed force against another State of such gravity as to amount to the acts listed above, or its substantial involvement therein.

3. Inserted by resolution RC/Res.6 of 11 June 2010.
2. Cho mục đích của đoạn 1, “hành vi xâm lược” nghĩa là sự sử dụng vũ lực quân sự bởi một Quốc gia chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một Quốc gia khác, hay dưới bất kỳ hình thức nào không phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc. Bất kỳ hành vi nào sau đây, dù có tuyên chiến hay không, đều, theo đúng Nghị quyết 2214 (XXIX) ngày 14 tháng 12 năm 1974 của Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc là hành vi xâm lược:

(a) Xâm lấn hay tấn công do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác, hay sự chiếm đóng quân sự, dù tạm thời đến đâu, sinh ra từ sự xâm lấn hay tấn công đó, hay bất kỳ sự sát nhập nào bằng vũ lực lãnh thổ hay một phần lãnh thổ của một Quốc gia khác;

(b) Oanh kích do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác hay sự sử dụng bất kỳ vũ khí nào bởi một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác;

(c) Phong tỏa các cảng và bờ biển của một Quốc gia bằng các lực lượng vũ trang của một Quốc gia khác;

(d) Một cuộc tấn công do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào các lực lượng trên bộ, trên biển hay trên không hay các hạm đội hải và không của một Quốc gia khác;

(e) Sử dụng các lực lượng vũ trang của một Quốc gia đang ở trong lãnh thổ của một Quốc gia khác với sự thỏa thuận của Quốc gia tiếp nhận, ngược với những điều kiện đã quy định trong thỏa thuận hay bất kỳ sự gia hạn hiện diện nào của các lực lượng vũ trang đó trong lãnh thổ đó sau khi sự thỏa thuận đã hết hạn.

(f) Hành động của một Quốc gia, đã đặt lãnh thổ của mình dưới quyền sử dụng của một Quốc gia khác, cho phép lãnh thổ của mình được Quốc gia khác đó sử dụng để thực hiện một hành vi xâm lược chống lại một Quốc gia thứ ba;

(g) Việc gửi, bởi hay thay mặt một Quốc gia, các băng đảng, các nhóm, các lực lượng không chính quy hay lính đánh thuê vũ trang, để thực hiện các hành vi vũ lực quân sự vào một Quốc gia khác nghiêm trọng đến mức tạo thành các hành vi xâm lược kể trên, hay nhúng tay đáng kể vào các hành vi xâm lược đó.

3. Được thêm vào bởi Nghị quyết RC/Res.6 ngày 11 tháng 6, 2010.
PART 2.
JURISDICTION, ADMISSIBILITY AND APPLICABLE LAW
PHẦN 2.
THẨM QUYỀN TÀI PHÁN, THỤ LÝ VÀ LUẬT ÁP DỤNG
Article 94
Elements of Crimes
Điều 94
Các Yếu tố cấu thành Hình tội
1. Elements of Crimes shall assist the Court in the interpretation and application of articles 6, 7, 8 and 8 bis. They shall be adopted by a two-thirds majority of the members of the Assembly of States Parties.

2. Amendments to the Elements of Crimes may be proposed by:

(a) Any State Party;

(b) The judges acting by an absolute majority;

(c) The Prosecutor.

Such amendments shall be adopted by a two-thirds majority of the members of the Assembly of States Parties.

3. The Elements of Crimes and amendments thereto shall be consistent with this Statute.

4: As amended by resolution RC/Res.6 of 11 June 2010 (inserting the reference to article 8 bis)
1. Các Yếu tố cấu thành Hình tội sẽ hỗ trợ Tòa trong việc giải thích và áp dụng các điều 6, 7, 8 và 8 bis. Chúng sẽ được thông qua bởi 2/3 đa số thành viên của Hội đồng các Quốc gia Thành viên.

2. Sửa đổi các Yếu tố cấu thành Hình tội có thể được đề xuất bởi:

(a) Bất kỳ Quốc gia Thành viên nào;

(b) Thẩm phán hành động theo đa số tuyệt đối;

(c) Công tố viên.

Những sửa đổi đó sẽ được thông qua bởi 2/3 đa số thành viên của Hội đồng các Quốc gia Thành viên.

3. Ngoài ra, các Yếu tố cấu thành Hình tội và các sửa đổi sẽ phù hợp với Đạo luật này.

4: Như đã được sửa đổi theo Nghị quyết RC/Res.6 ngày 11-6-2010 (tham khảo thêm điều 8 bis)
Article 10Điều 10
Nothing in this Part shall be interpreted as limiting or prejudicing in any way existing or developing rules of international law for purposes other than this Statute.Không có nội dung nào trong Phần 2 này sẽ được diễn giải là hạn chế hoặc làm thiệt hại theo bất kỳ cách nào các quy tắc hiện có hoặc đang phát triển của luật quốc tế cho các mục đích khác với Đạo luật này.
Article 11
Jurisdiction ratione temporis
Điều 11
Thẩm quyền tài phán ratione temporis (bản chất của thời gian)
1. The Court has jurisdiction only with respect to crimes committed after the entry into force of this Statute.

2. If a State becomes a Party to this Statute after its entry into force, the Court may exercise its jurisdiction only with respect to crimes committed after the entry into force of this Statute for that State, unless that State has made a declaration under article 12, paragraph 3.
1. Tòa chỉ có thẩm quyền tài phán đối với những hình tội được thực hiện sau khi Đạo luật này bắt đầu có hiệu lực.

2. Nếu một Quốc gia trở thành Thành viên của Đạo luật này sau khi Đạo luật này bắt đầu có hiệu lực, thì Tòa chỉ có thể hành xử thẩm quyền tài phán đối với các hình tội được thực hiện sau khi Đạo luật này bắt đầu có hiệu lực đối với Quốc gia đó, trừ khi Quốc gia đó đã tuyên bố theo điều 12, khoản 3.
Article 12
Preconditions to the exercise of jurisdiction
Điều 12
Điều kiện trước khi hành xử thẩm quyền tài phán
1. A State which becomes a Party to this Statute thereby accepts the jurisdiction of the Court with respect to the crimes referred to in article 5.

2. In the case of article 13, paragraph (a) or (c), the Court may exercise its jurisdiction if one or more of the following States are Parties to this Statute or have accepted the jurisdiction of the Court in accordance with paragraph 3:

(a) The State on the territory of which the conduct in question occurred or, if the crime was committed on board a vessel or aircraft, the State of registration of that vessel or aircraft;

(b) The State of which the person accused of the crime is a national.

3. If the acceptance of a State which is not a Party to this Statute is required under paragraph 2, that State may, by declaration lodged with the Registrar, accept the exercise of jurisdiction by the Court with respect to the crime in question. The accepting State shall cooperate with the Court without any delay or exception in accordance with Part 9.
1. Một Quốc gia trở thành Thành viên của Đạo luật này do đó chấp nhận thẩm quyền tài phán của Tòa đối với các hình tội được đề cập trong điều 5.

2. Trong trường hợp của điều 13, khoản (a) hoặc (c), Tòa có thể hành xử thẩm quyền tài phán nếu một hoặc nhiều Quốc gia sau đây là Thành viên của Đạo luật này hoặc đã chấp nhận thẩm quyền tài phán của Tòa theo khoản 3:

(a) Quốc gia, trên lãnh thổ nơi xảy ra hành vi đang được nói đến hoặc, nếu hình tội được thực hiện trên tàu thuyền hoặc máy bay, thì là Quốc gia đăng ký tàu thuyền hoặc máy bay đó;

(b) Quốc gia mà người bị buộc tội là công dân.

3. Nếu sự chấp nhận của Quốc gia không phải là Thành viên của Đạo luật này được yêu cầu theo khoản 2, thì Quốc gia đó có thể, bằng tuyên bố gửi đến Giám đốc Đăng ký, chấp nhận hành xử thẩm quyền tài phán của Tòa đối với hình tội đang được nói đến. Quốc gia chấp nhận sẽ hợp tác với Tòa mà không có bất kỳ sự chậm trễ hoặc ngoại lệ nào theo Phần 9.
Article 13
Exercise of jurisdiction
Điều 13
Hành xử thẩm quyền tài phán
The Court may exercise its jurisdiction with respect to a crime referred to in article 5 in accordance with the provisions of this Statute if:

(a) A situation in which one or more of such crimes appears to have been committed is referred to the Prosecutor by a State Party in accordance with article 14;

(b) A situation in which one or more of such crimes appears to have been committed is referred to the Prosecutor by the Security Council acting under Chapter VII of the Charter of the United Nations; or

(c) The Prosecutor has initiated an investigation in respect of such a crime in accordance with article 15.
Tòa có thể hành xử thẩm quyền tài phán đối với hình tội được đề cập trong điều 5 theo các điều khoản của Đạo luật này nếu:

(a) Một vụ việc mà một hoặc nhiều hình tội đó có vẻ được thực hiện đã được chuyển đến Công tố viên bởi một Quốc gia Thành viên theo điều 14;

(b) Một vụ việc mà một hoặc nhiều hình tội đó có vẻ đã thực hiện đã được chuyển đến Công tố viên bởi Hội đồng Bảo an hoạt động theo Chương VII của Hiến chương Liên hợp quốc; hoặc

(c) Công tố viên bắt đầu điều tra hình tội đó theo điều 15.
Article 14
Referral of a situation by a State Party
Điều 14
Một Quốc gia thành viên đề nghị một vụ việc
1. A State Party may refer to the Prosecutor a situation in which one or more crimes within the jurisdiction of the Court appear to have been committed requesting the Prosecutor to investigate the situation for the purpose of determining whether one or more specific persons should be charged with the commission of such crimes.

2. As far as possible, a referral shall specify the relevant circumstances and be accompanied by such supporting documentation as is available to the State referring the situation.
1. Một Quốc gia Thành viên có thể chuyển đến Công tố viên một vụ việc mà một hoặc nhiều hình tội trong thẩm quyền tài phán của Tòa có vẻ đã được thực hiện để yêu cầu Công tố viên điều tra vụ việc với mục đích xác định xem một hoặc nhiều người cụ thể có nên bị truy tố về vi phạm hình tội đó hay không.

2. Đến mức có thể, một thư giới thiệu phải ghi rõ các trường hợp liên quan và kèm theo các tài liệu hỗ trợ mà Quốc gia đề nghị vụ việc đó đang có sẵn.
Article 15
Prosecutor
Điều 15
Công tố viên
1. The Prosecutor may initiate investigations proprio motu on the basis of information on crimes within the jurisdiction of the Court.

2. The Prosecutor shall analyse the seriousness of the information received. For this purpose, he or she may seek additional information from States, organs of the United Nations, intergovernmental or nongovernmental organizations, or other reliable sources that he or she deems appropriate, and may receive written or oral testimony at the seat of the Court.

3. If the Prosecutor concludes that there is a reasonable basis to proceed with an investigation, he or she shall submit to the Pre-Trial Chamber a request for authorization of an investigation, together with any supporting material collected. Victims may make representations to the Pre-Trial Chamber, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.

4. If the Pre-Trial Chamber, upon examination of the request and the supporting material, considers that there is a reasonable basis to proceed with an investigation, and that the case appears to fall within the jurisdiction of the Court, it shall authorize the commencement of the investigation, without prejudice to subsequent determinations by the Court with regard to the jurisdiction and admissibility of a case.

5. The refusal of the Pre-Trial Chamber to authorize the investigation shall not preclude the presentation of a subsequent request by the Prosecutor based on new facts or evidence regarding the same situation.

6. If, after the preliminary examination referred to in paragraphs 1 and 2, the Prosecutor concludes that the information provided does not constitute a reasonable basis for an investigation, he or she shall inform those who provided the information. This shall not preclude the Prosecutor from considering further information submitted to him or her regarding the same situation in the light of new facts or evidence.
1. Công tố viên có thể bắt đầu điều tra proprio motu (tự ý mình) dựa trên thông tin về các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.

2. Công tố viên sẽ phân tích mức độ nghiêm trọng của thông tin nhận được. Vì mục đích này, Công tố viên có thể tìm kiếm thêm thông tin từ các Quốc gia, các cơ quan của Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ hoặc phi chính phủ, hoặc các nguồn đáng tin cậy khác mà Công tố viên cho là phù hợp, và có thể nhận lời khai bằng văn bản hoặc bằng lời nói tại trụ sở Tòa.

3. Nếu Công tố viên kết luận rằng có cơ sở hợp lý để tiến hành điều tra, Công tố viên sẽ đệ trình Phòng Tiền-xét-xử yêu cầu cho phép điều tra, cùng với bất kỳ tài liệu hỗ trợ nào thu thập được. Nạn nhân có thể trình bày với Phòng Tiền-xét-xử, theo các Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.

4. Nếu Phòng Tiền-xét-xử, sau khi nghiên cứu yêu cầu và tài liệu hỗ trợ, cho rằng có cơ sở hợp lý để tiến hành điều tra, và rằng vụ việc dường như thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa, thì Phòng Tiền-xét-xử sẽ cho phép bắt đầu điều tra, mà không ảnh hưởng đến xác định sau đó của Tòa về thẩm quyền tài phán và về thụ lý của vụ kiện.

5. Việc Phòng Tiền-xét-xử từ chối cho phép điều tra sẽ không ngăn cản Công tố viên trình bày một yêu cầu sau đó dựa trên các sự kiện hoặc chứng cứ mới về cùng một vụ việc.

6. Nếu, sau khi nghiên cứu sơ bộ được đề cập trong khoản 1 và 2, Công tố viên kết luận rằng thông tin được cung cấp không tạo cơ sở hợp lý cho điều tra, Công tố viên sẽ thông báo cho những người đã cung cấp thông tin đó. Điều này sẽ không ngăn cản Công tố viên xem xét thông tin được đệ trình thêm cho Công tố viên liên quan đến cùng vụ việc với những sự kiện hoặc chứng cứ mới.
Article 15 bis5 
Exercise of jurisdiction over the crime of aggression
(State referral, proprio motu)
Điều 15 bis5 
Hành xử thẩm quyền tài phán với hình tội xâm lược
(Quốc gia Thành viên đề nghị, proprio motu)
1. The Court may exercise jurisdiction over the crime of aggression in accordance with article 13, paragraphs (a) and (c), subject to the provisions of this article.

2. The Court may exercise jurisdiction only with respect to crimes of aggression committed one year after the ratification or acceptance of the amendments by thirty States Parties.

3. The Court shall exercise jurisdiction over the crime of aggression in accordance with this article, subject to a decision to be taken after 1 January 2017 by the same majority of States Parties as is required for the adoption of an amendment to the Statute.

4. The Court may, in accordance with article 12, exercise jurisdiction over a crime of aggression, arising from an act of aggression committed by a State Party, unless that State Party has previously declared that it does not accept such jurisdiction by lodging a declaration with the Registrar. The withdrawal of such a declaration may be effected at any time and shall be considered by the State Party within three years.

5. In respect of a State that is not a party to this Statute, the Court shall not exercise its jurisdiction over the crime of aggression when committed by that State’s nationals or on its territory.

6. Where the Prosecutor concludes that there is a reasonable basis to proceed with an investigation in respect of a crime of aggression, he or she shall first ascertain whether the Security Council has made
a determination of an act of aggression committed by the State concerned. The Prosecutor shall notify the Secretary-General of the United Nations of the situation before the Court, including any relevant information and documents.

7. Where the Security Council has made such a determination, the Prosecutor may proceed with the investigation in respect of a crime of aggression.

8. Where no such determination is made within six months after the date of notification, the Prosecutor may proceed with the investigation in respect of a crime of aggression, provided that the Pre-Trial Division has authorized the commencement of the investigation in respect of a crime of aggression in accordance with the procedure contained in article 15, and the Security Council has not decided otherwise in accordance with article16.

9. A determination of an act of aggression by an organ outside the Court shall be without prejudice to the Court’s own findings under this Statute.

10. This article is without prejudice to the provisions relating to the exercise of jurisdiction with respect to other crimes referred to in article 5.

5: Inserted by resolution RC/Res.6 of 11 June 2010
1. Tòa có thể hành xử thẩm quyền tài phán đối với hình tội xâm lược theo điều 13, khoản (a) và (c), tùy thuộc vào các điều khoản của điều [15 bis] này.

2. Tòa chỉ có thể hành xử thẩm quyền tài phán đối với các tội xâm lược được thực hiện 1 năm sau khi 30 Quốc gia Thành viên phê chuẩn hoặc chấp nhận các sửa đổi.

3. Tòa sẽ hành xử thẩm quyền tài phán đối với tội xâm lược theo điều này, tùy thuộc vào quyết định được đưa ra sau ngày 1-1-2017 bởi đa số các Quốc gia Thành viên giống như đa số cần thiết để thông qua một sửa đổi của Đạo luật này.

4. Theo điều 12, Tòa có thể hành xử thẩm quyền tài phán đối với hình tội xâm lược, phát sinh từ hành động xâm lược của Quốc gia Thành viên, trừ khi Quốc gia Thành viên đó trước đó đã tuyên bố rằng họ không chấp nhận thẩm quyền tài phán đó bằng cách đưa ra một tuyên bố với Giám đốc Đăng ký. Việc rút lại tuyên bố đó có thể được thực hiện bất cứ lúc nào và Quốc gia Thành viên sẽ có 3 năm để xem xét.

5. Đối với Quốc gia không phải là thành viên của Đạo luật này, Tòa sẽ không hành xử thẩm quyền tài phán đối với tội xâm lược khi tội xâm lược được thực hiện bởi công dân của Quốc gia đó hoặc trên lãnh thổ của Quốc gia đó.

6. Khi Công tố viên kết luận rằng có cơ sở hợp lý để tiến hành điều tra đối với hình tội xâm lược, trước tiên Công tố viên phải biết chắc Hội đồng Bảo an đã xác định hành động xâm lược của Quốc gia có liên quan hay không. Công tố viên sẽ thông báo cho Tổng thư ký Liên hợp quốc về tình trạng vụ việc trong Tòa, kể cả mọi thông tin và tài liệu liên quan.

7. Khi Hội đồng Bảo an đã làm xác định đó, Công tố viên có thể tiến hành điều tra đối với hình tội xâm lược.

8. Khi không có xác định đó trong 6 tháng sau ngày thông báo, Công tố viên có thể tiến hành điều tra đối với hình tội xâm lược, miễn là Bộ phận [Phòng] Tiền-xét-xử đã cho phép bắt đầu điều tra đối với hình tội xâm lược theo thủ tục có trong điều 15, và Hội đồng Bảo an đã không quyết định khác theo điều 16.

9. Việc xác định hành động xâm lược của một cơ quan bên ngoài Tòa sẽ không loại trừ các xác định của Tòa theo Đạo luật này.

10. Điều 15 bis này không loại trừ các điều khoản liên quan đến hành xử thẩm quyền tài phán đối với các hình tội khác được đề cập trong điều 5.

5: Được thêm vào bởi Nghị quyết RC/Res.6 ngày 11- 6-2010
Article 15 ter6 
Exercise of jurisdiction over the crime of aggression
(Security Council referral)
Điều 15 ter6 
Hành xử quyền tài phán đối với hình tội xâm lược
(Hội đồng Bảo an đề nghị)
1. The Court may exercise jurisdiction over the crime of aggression in accordance with article 13, paragraph (b), subject to the provisions of this article.

2. The Court may exercise jurisdiction only with respect to crimes of aggression committed one year after the ratification or acceptance of the amendments by thirty States Parties.

3. The Court shall exercise jurisdiction over the crime of aggression in accordance with this article, subject to a decision to be taken after 1 January 2017 by the same majority of States Parties as is required for the adoption of an amendment to the Statute.

4. A determination of an act of aggression by an organ outside the Court shall be without prejudice to the Court’s own findings under this Statute.

5. This article is without prejudice to the provisions relating to the exercise of jurisdiction with respect to other crimes referred to in article 5.

6: Inserted by resolution RC/Res.6 of 11 June 2010.
1. Tòa có thể hành xử thẩm quyền tài phán đối với hình tội xâm lược theo điều 13, khoản (b), tùy thuộc vào các điều khoản của điều này.

2. Tòa chỉ có thể hành xử thẩm quyền tài phán đối với hình tội xâm lược được thực hiện 1 năm sau khi 30 Quốc gia Thành viên phê chuẩn hoặc chấp nhận các sửa đổi.

3. Tòa sẽ hành xử thẩm quyền tài phán đối với hình tội xâm lược theo điều này, tùy thuộc vào quyết định sẽ được đưa ra sau ngày 1-1-2017 bởi đa số các Quốc gia Thành viên giống như đa số cần thiết để thông qua một sửa đổi của Đạo luật này.

4. Việc xác định hành động xâm lược của một cơ quan bên ngoài Tòa sẽ không loại trừ các xác định của Tòa theo Đạo luật này.

5. Điều 15 ter này không loại trừ các điều khoản liên quan đến hành xử thẩm quyền tài phán đối với các hình tội khác được đề cập trong điều 5.

6: Được thêm vào bởi Nghị quyết RC/Res.6 ngày 11-6- 2010.
Article 16
Deferral of investigation or prosecution
Điều 16
Trì hoãn điều tra hoặc truy tố
No investigation or prosecution may be commenced or proceeded with under this Statute for a period of 12 months after the Security Council, in a resolution adopted under Chapter VII of the Charter of the United Nations, has requested the Court to that effect; that request may be renewed by the Council under the same conditions.Không có điều tra hoặc truy tố nào có thể được bắt đầu hoặc tiến hành theo Đạo luật này trong thời hạn 12 tháng sau khi Hội đồng Bảo an, trong một nghị quyết được thông qua theo Chương VII của Hiến chương Liên hợp quốc, đã yêu cầu Tòa [không điều tra hoặc truy tố] như vậy; yêu cầu đó có thể được Hội đồng Bảo an gia hạn với những điều kiện tương tự.
Article 17
Issues of admissibility
Điều 17
Các vấn đề về thụ lý
1. Having regard to paragraph 10 of the Preamble and article 1, the Court shall determine that a case is inadmissible where:

(a) The case is being investigated or prosecuted by a State which has jurisdiction over it, unless the State is unwilling or unable genuinely to carry out the investigation or prosecution;

(b) The case has been investigated by a State which has jurisdiction over it and the State has decided not to prosecute the person concerned, unless the decision resulted from the unwillingness or inability of the State genuinely to prosecute;

(c) The person concerned has already been tried for conduct which is the subject of the complaint, and a trial by the Court is not permitted under article 20, paragraph 3;

(d) The case is not of sufficient gravity to justify further action by the Court.
1. Căn cứ vào khoản 10 của Dẫn nhập và điều 1, Tòa sẽ xác định rằng vụ kiện không thể được thụ lý khi:

(a) Vụ kiện đang được điều tra hoặc truy tố bởi một Quốc gia có thẩm quyền tài phán đối với vụ kiện đó, trừ khi Quốc gia đó không muốn hoặc không thể thực sự tiến hành điều tra hoặc truy tố;

(b) Vụ kiện đã được điều tra bởi một Quốc gia có thẩm quyền tài phán đối với vụ kiện đó và Quốc gia đó đã quyết định không truy tố người có liên quan, trừ khi quyết định đó do Quốc gia đó không muốn hoặc không có khả năng thực sự để truy tố;

(c) Người có liên quan đã bị xét xử về hành vi là vấn đề của đơn kiện, và một cuộc xét xử trước Tòa không được cho phép theo điều 20, khoản 3;

(d) Vụ kiện không đủ nghiêm trọng để biện minh cho hành động tiếp theo của Tòa.
2. In order to determine unwillingness in a particular case, the Court shall consider, having regard to the principles of due process recognized by international law, whether one or more of the following exist, as applicable:

(a) The proceedings were or are being undertaken or the national decision was made for the purpose of shielding the person concerned from criminal responsibility for crimes within the jurisdiction of the Court referred to in article 5;

(b) There has been an unjustified delay in the proceedings which in the circumstances is inconsistent with an intent to bring the person concerned to justice;

(c) The proceedings were not or are not being conducted independently or impartially, and they were or are being conducted in a manner which, in the circumstances, is inconsistent with an intent to bring the person concerned to justice.
2. Để xác định việc không muốn thụ lý một vụ kiện cụ thể, Tòa sẽ xem xét, với quan tâm về các nguyên tắc trình tự công bằng được luật quốc tế thừa nhận, một hay nhiều điều sau đây có hiện diện hay không, áp dụng tùy trường hợp:

(a) Các thủ tục tố tụng đã hoặc đang được tiến hành hoặc quyết định quốc gia được đưa ra nhằm mục đích che chắn cho người có liên quan khỏi trách nhiệm hình sự đối với các hình tội trong phạm vi thẩm quyền tài phán của Tòa được đề cập trong điều 5;

(b) Có sự trì hoãn vô cớ trong quá trình tố tụng mà trong tình trạng thực tế không phù hợp với ý định đưa đương sự ra công lý;

(c) Các thủ tục tố tụng đã không hoặc đang không được tiến hành một cách độc lập hoặc không thiên vị, và chúng đã hoặc đang được tiến hành theo cách, trong tình trạng thực tế, không phù hợp với mục đích đưa đương sự ra trước công lý.
3. In order to determine inability in a particular case, the Court shall consider whether, due to a total or substantial collapse or unavailability of its national judicial system, the State is unable to obtain the accused or the necessary evidence and testimony or otherwise unable to carry out its proceedings.3. Để xác định việc không có khả năng trong một vụ kiện cụ thể, Tòa sẽ xem xét liệu, do sự sụp đổ hoàn toàn hoặc đáng kể hoặc sự không khả dụng của hệ thống tư pháp quốc gia, Quốc gia không thể có được bị can hoặc chứng cứ và lời khai cần thiết hoặc mặt khác, Quốc gia không thể thực hiện các thủ tục tố tụng.
Article 18
Preliminary rulings regarding admissibility
Điều 18
Các phán quyết sơ bộ về thụ lý
1. When a situation has been referred to the Court pursuant to article 13 (a) and the Prosecutor has determined that there would be a reasonable basis to commence an investigation, or the Prosecutor initiates an investigation pursuant to articles 13 (c) and 15, the Prosecutor shall notify all States Parties and those States which, taking into account the information available, would normally exercise jurisdiction over the crimes concerned. The Prosecutor may notify such States on a confidential basis and, where the Prosecutor believes it necessary to protect persons, prevent destruction of evidence or prevent the absconding of persons, may limit the scope of the information provided to States.

2. Within one month of receipt of that notification, a State may inform the Court that it is investigating or has investigated its nationals or others within its jurisdiction with respect to criminal acts which may constitute crimes referred to in article 5 and which relate to the information provided in the notification to States. At the request of that State, the Prosecutor shall defer to the State’s investigation of those persons unless the Pre-Trial Chamber, on the application of the Prosecutor, decides to authorize the investigation.

3. The Prosecutor’s deferral to a State’s investigation shall be open to review by the Prosecutor six months after the date of deferral or at any time when there has been a significant change of circumstances based on the State’s unwillingness or inability genuinely to carry out the investigation.

4. The State concerned or the Prosecutor may appeal to the Appeals Chamber against a ruling of the Pre-Trial Chamber, in accordance with article 82. The appeal may be heard on an expedited basis.

5. When the Prosecutor has deferred an investigation in accordance with paragraph 2, the Prosecutor may request that the State concerned periodically inform the Prosecutor of the progress of its investigations and any subsequent prosecutions. States Parties shall respond to such requests without undue delay.

6. Pending a ruling by the Pre-Trial Chamber, or at any time when the Prosecutor has deferred an investigation under this article, the Prosecutor may, on an exceptional basis, seek authority from the Pre-Trial Chamber to pursue necessary investigative steps for the purpose of preserving evidence where there is a unique opportunity to obtain important evidence or there is a significant risk that such evidence may not be subsequently available.

7. A State which has challenged a ruling of the Pre-Trial Chamber under this article may challenge the admissibility of a case under article 19 on the grounds of additional significant facts or significant change of circumstances.
1. Khi một vụ kiện được chuyển đến Tòa theo điều 13 (a) và Công tố viên đã xác định rằng sẽ có cơ sở hợp lý để bắt đầu điều tra hoặc Công tố viên khởi xướng một cuộc điều tra theo điều 13 (c) và 15, Công tố viên sẽ thông báo cho tất cả các Quốc gia Thành viên và những Quốc gia mà, theo các thông tin sẵn có, thường sẽ hành xử thẩm quyền tài phán đối với các hình tội liên quan. Công tố viên có thể thông báo cho các Quốc gia đó trên cơ sở bí mật và, khi Công tố viên tin rằng cần bảo vệ người, ngăn chặn việc tiêu hủy chứng cứ hoặc ngăn chặn việc người bỏ trốn, thì có thể giới hạn phạm vi thông tin cung cấp cho các Quốc gia.

2. Trong vòng 1 tháng kể từ khi nhận được thông báo đó, một Quốc gia có thể thông báo cho Tòa rằng họ đang điều tra hoặc đã điều tra công dân của mình hoặc những người khác trong thẩm quyền tài phán của Quốc gia đó về các hành vi phạm tộicó thể cấu thành hình tội được đề cập trong điều 5 và liên quan đến thông tin được cung cấp trong thông báo cho các Quốc gia. Theo yêu cầu của Quốc gia đó, Công tố viên sẽ nhượng bước cho cuộc điều tra của Quốc gia đó đối với những người đó, trừ khi Phòng Tiền-xét-xử, theo đơn của Công tố viên, quyết định cho phép điều tra.

3. Việc nhượng bước của Công tố viên đối với một cuộc điều tra của một Quốc gia sẽ được mở ra để Công tố xem xét lại sáu tháng sau ngày nhượng bước hoặc bất cứ lúc nào khi có sự thay đổi hoàn cảnh đáng kể dựa trên việc Quốc gia không muốn hoặc không có khả năng thực sự thực hiện cuộc điều tra.

4. Quốc gia có liên quan hoặc Công tố viên có thể kháng cáo lên Phòng kháng cáo chống lại phán quyết của Phòng Tiền-xét-xử, theo điều 82. Kháng cáo có thể được xét xử nhanh chóng.

5. Khi Công tố viên nhượng bước một cuộc điều tra theo khoản 2, Công tố viên có thể yêu cầu Quốc gia liên quan thông báo định kỳ cho Công tố viên về tiến độ điều tra của Quốc gia và bất kỳ cuộc truy tố nào sau đó. Các quốc gia Thành viên sẽ trả lời các yêu cầu như vậy mà không chậm trễ không lý do.

6. Trong khi chờ phán quyết của Phòng Tiền-xét-xử, hoặc vào bất kỳ lúc nào khi Công tố viên đã nhượng bước một cuộc điều tra theo điều 18 này, Công tố viên có thể, trên cơ sở ngoại lệ, xin thẩm quyền từ Phòng Tiền-xét-xử để theo đuổi các bước điều tra cần thiết cho mục đích bảo tồn chứng cứ khi có cơ hội duy nhất để có được chứng cứ quan trọng hoặc có nguy cơ đáng kể là chứng cứ đó sau này có thể không còn có sẵn.

7. Một Quốc gia đã thách thức phán quyết của Phòng Tiền-xét-xử theo điều 18 này có thể thách thức việc thụ lý vụ kiện theo điều 19 trên cơ sở các tình tiết quan trọng được bổ sung hoặc có thay đổi hoàn cảnh đáng kể.
Article 19
Challenges to the jurisdiction of the Court or the admissibility of a case
Điều 19
Những thách thức đối với thẩm quyền tài phán của Tòa hoặc việc thụ lý một vụ kiện
1. The Court shall satisfy itself that it has jurisdiction in any case brought before it. The Court may, on its own motion, determine the admissibility of a case in accordance with article 17.

2. Challenges to the admissibility of a case on the grounds referred to in article 17 or challenges to the jurisdiction of the Court may be made by:

(a) An accused or a person for whom a warrant of arrest or a summons to appear has been issued under article 58;

(b) A State which has jurisdiction over a case, on the ground that it is investigating or prosecuting the case or has investigated or prosecuted; or

(c) A State from which acceptance of jurisdiction is required under article 12.

3. The Prosecutor may seek a ruling from the Court regarding a question of jurisdiction or admissibility. In proceedings with respect to jurisdiction or admissibility, those who have referred the situation under article 13, as well as victims, may also submit observations to the Court.

4. The admissibility of a case or the jurisdiction of the Court may be challenged only once by any person or State referred to in paragraph 2. The challenge shall take place prior to or at the commencement of the trial. In exceptional circumstances, the Court may grant leave for a challenge to be brought more than once or at a time later than the commencement of the trial. Challenges to the admissibility of a case, at the commencement of a trial, or subsequently with the leave of the Court, may be based only on article 17, paragraph 1 (c).

5. A State referred to in paragraph 2 (b) and (c) shall make a challenge at the earliest opportunity.

6. Prior to the confirmation of the charges, challenges to the admissibility of a case or challenges to the jurisdiction of the Court shall be referred to the Pre-Trial Chamber. After confirmation of the charges, they shall be referred to the Trial Chamber. Decisions with respect to jurisdiction or admissibility may be appealed to the Appeals Chamber in accordance with article 82.

7. If a challenge is made by a State referred to in paragraph 2 (b) or (c), the Prosecutor shall suspend the investigation until such time as the Court makes a determination in accordance with article 17.

8. Pending a ruling by the Court, the Prosecutor may seek authority from the Court:

(a) To pursue necessary investigative steps of the kind referred to in article 18, paragraph 6;

(b) To take a statement or testimony from a witness or complete the collection and examination of evidence which had begun prior to the making of the challenge; and

(c) In cooperation with the relevant States, to prevent the absconding of persons in respect of whom the Prosecutor has already requested a warrant of arrest under article 58.

9. The making of a challenge shall not affect the validity of any act performed by the Prosecutor or any order or warrant issued by the Court prior to the making of the challenge.

10. If the Court has decided that a case is inadmissible under article 17, the Prosecutor may submit a request for a review of the decision when he or she is fully satisfied that new facts have arisen which negate the basis on which the case had previously been found inadmissible under article 17.

11. If the Prosecutor, having regard to the matters referred to in article 17, defers an investigation, the Prosecutor may request that the relevant State make available to the Prosecutor information on the proceedings. That information shall, at the request of the State concerned, be confidential. If the Prosecutor thereafter decides to proceed with an investigation, he or she shall notify the State to which deferral of the proceedings has taken place.
1. Tòa sẽ tự quyết định rằng Tòa có thẩm quyền tài phán trong bất kỳ vụ kiện nào được đưa ra trước Tòa. Tòa có thể, theo chính đề nghị của Tòa, xác định việc thụ lý vụ kiện theo điều 17.

2. Những thách thức đối với việc thụ lý vụ kiện trên cơ sở được đề cập trong điều 17 hoặc những thách thức đối với thẩm quyền tài phán của Tòa có thể được thực hiện bởi:

(a) Bị can hoặc người đã có lệnh bắt hoặc lệnh triệu tập theo điều 58;

(b) Một Quốc gia có thẩm quyền tài phán đối với một vụ kiện, trên cơ sở Quốc gia đó đang điều tra hoặc truy tố vụ kiện hoặc đã điều tra hoặc truy tố; hoặc

(c) Một Quốc gia mà sự chấp nhận [của Quốc gia đó] đối với thẩm quyền tài phán cùa Tòa cần phải có theo điều 12.

3. Công tố viên có thể yêu cầu Tòa phán quyết về vấn đề thẩm quyền tài phán hoặc thụ lý. Trong các thủ tục tố tụng liên quan đến thẩm quyền tài phán hoặc thụ lý, những người đã giới thiệu vụ kiện theo điều 13, cũng như các nạn nhân, cũng có thể gởi đến Tòa các quan sát của họ.

4. Việc thụ lý một vụ kiện hoặc thẩm quyền tài phán của Tòa chỉ có thể bị thách thức một lần bởi bất kỳ người nào hoặc Quốc gia nào được đề cập trong khoản 2. Việc thách thức sẽ diễn ra trước hoặc khi bắt đầu phiên tòa. Trong những trường hợp đặc biệt, Tòa có thể cho phép thách thức được đưa ra nhiều hơn một lần hoặc tại một thời điểm sau khi phiên tòa đã bắt đầu. Những thách thức đối với việc thụ lý vụ kiện, khi bắt đầu xét xử, hoặc sau đó với phép của Tòa, có thể chỉ dựa trên điều 17, khoản 1 (c).

5. Một Quốc gia được đề cập trong khoản 2 (b) và (c) sẽ đưa ra thách thức trong thời gian sớm nhất.

6. Trước khi xác nhận các cáo buộc, những thách thức đối với việc thụ lý vụ kiện hoặc những thách thức đối với thẩm quyền tài phán của Tòa sẽ được chuyển đến Phòng Tiền-xét-xử. Sau khi xác nhận các cáo buộc, chúng sẽ được chuyển đến Phòng Xét-xử. Các quyết định liên quan đến thẩm quyền tài phán hoặc thụ lý có thể được kháng cáo lên Phòng kháng cáo theo điều 82.

7. Nếu một thách thức được thực hiện bởi một Quốc gia như được đề cập trong khoản 2 (b) hoặc (c), Công tố viên sẽ hoãn điều tra cho đến khi Tòa đưa ra quyết định theo điều 17.

8. Trong khi chờ đợi phán quyết của Tòa, Công tố viên có thể yêu cầu thẩm quyền từ Tòa:

(a) Để theo đuổi các bước điều tra cần thiết thuộc loại được đề cập trong điều 18, khoản 6;

(b) Để lấy lời nói hoặc lời khai của một nhân chứng hoặc hoàn thành việc thu thập và kiểm tra chứng cứ đã bắt đầu trước khi có thách thức; và

(c) Trong hợp tác với các Quốc gia có liên quan, để ngăn chặn việc bỏ trốn của những người mà Công tố viên đã yêu cầu lệnh bắt theo điều 58.

9. Việc đưa ra thách thức sẽ không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của bất kỳ hành vi nào do Công tố viên thực hiện hoặc bất kỳ lệnh hoặc trát nào do Tòa ban hành trước khi có thách thức.

10. Nếu Tòa đã quyết định rằng một vụ kiện là không thể thụ lý theo điều 17, Công tố viên có thể gửi yêu cầu xem xét lại quyết định khi họ hoàn toàn hài lòng rằng các sự kiện mới đã phát sinh và phủ nhận căn cứ mà trên đó vụ kiện đã được xác nhận là không thể được thụ lý theo điều 17.

11. Nếu Công tố viên, có quan tâm đến các vấn đề được đề cập trong điều 17, nhượng bước một cuộc điều tra, thì Công tố viên có thể yêu cầu Quốc gia liên quan cung cấp cho Công tố viên thông tin về quá trình tố tụng. Thông tin đó, theo yêu cầu của Quốc gia liên quan, sẽ được bảo mật. Nếu sau đó Công tố viên quyết định tiến hành điều tra, họ sẽ thông báo cho Quốc gia mà việc nhượng bước tố tụng đã diễn ra.
Article 207 
Ne bis in idem
Điều 207 
Ne bis in idem (Không xử hai lần cùng một tội)
1. Except as provided in this Statute, no person shall be tried before the Court with respect to conduct which formed the basis of crimes for which the person has been convicted or acquitted by the Court.

2. No person shall be tried by another court for a crime referred to in article 5 for which that person has already been convicted or acquitted by the Court.

3. No person who has been tried by another court for conduct also proscribed under article 6, 7, 8 or 8 bis shall be tried by the Court with respect to the same conduct unless the proceedings in the other court:

(a) Were for the purpose of shielding the person concerned from criminal responsibility for crimes within the jurisdiction of the Court; or

(b) Otherwise were not conducted independently or impartially in accordance with the norms of due process recognized by international law and were conducted in a manner which, in the circumstances, was inconsistent with an intent to bring the person concerned to justice

7: As amended by resolution RC/Res.6 of 11 June 2010 (inserting the reference to article 8 bis).
1. Trừ khi được quy định trong Đạo luật này, không có ai bị xét xử trước Tòa về hành vi tạo cơ sở cho hình tội mà người đó đã bị Tòa kết án hoặc cho trắng án.

2. Không ai bị tòa khác xét xử về một tội được đề cập trong điều 5 mà người đó đã bị Tòa kết án hoặc cho trắng án.

3. Không ai đã bị một tòa khác xét xử về hành vi cũng bị cấm theo điều 6, 7, 8 hoặc 8 bis sẽ bị Tòa xét xử cùng hành vi đó, trừ khi các thủ tục tại tòa khác:

(a) Là nhằm mục đích che chắn cho đương sự khỏi trách nhiệm hình sự về những hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa; hoặc

(b) Mặt khác, đã không được tiến hành một cách độc lập hoặc khách quan theo các chuẩn mực của thủ tục tố tụng được luật quốc tế thừa nhận và được tiến hành theo cách, trong hoàn cảnh thực tế, không phù hợp với mục đích đưa đương sự ra trước công lý.

7: Được sửa đổi theo Nghị quyết RC/Res.6 ngày 11-6-2010 (tham khảo thêm điều 8 bis).
Article 21
Applicable law
Điều 21
Luật áp dụng
1. The Court shall apply:

(a) In the first place, this Statute, Elements of Crimes and its Rules of Procedure and Evidence;

(b) In the second place, where appropriate, applicable treaties and the principles and rules of international law, including the established principles of the international law of armed conflict;

(c) Failing that, general principles of law derived by the Court from national laws of legal systems of the world including, as appropriate, the national laws of States that would normally exercise jurisdiction over the crime, provided that those principles are not inconsistent with this Statute and with international law and internationally recognized norms and standards.

2. The Court may apply principles and rules of law as interpreted in its previous decisions.

3. The application and interpretation of law pursuant to this article must be consistent with internationally recognized human rights, and be without any adverse distinction founded on grounds such as gender as defined in article 7, paragraph 3, age, race, colour, language, religion or belief, political or other opinion, national, ethnic or social origin, wealth, birth or other status.
1. Tòa sẽ áp dụng:

(a) Trước hết, Đạo luật này, Các yếu tố cấu thành Hình tội và các Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ;

(b) Thứ hai, khi thích hợp, các hiệp ước và các nguyên tắc và quy tắc của luật quốc tế, kể cả các nguyên tắc đã được thiết lập của luật quốc tế về xung đột vũ trang, có thể áp dụng ;

(c) Nếu vẫn chưa đủ, thì các nguyên tắc chung của luật do Tòa lấy ra từ luật quốc gia của các hệ thống luật thế giới, kể cả, nếu thích hợp, luật quốc gia của các Quốc gia mà khi bình thường có thể thực hiện thẩm quyền tài phán đối với hình tội, miễn là các nguyên tắc đó không trái với Đạo luật này và với luật quốc tế và các chuẩn mực và tiêu chuẩn được quốc tế công nhận.

2. Tòa có thể áp dụng các nguyên tắc và quy tắc của luật đã được diễn giải trong các quyết định trước đây của Tòa.

3. Việc áp dụng và diễn giải luật theo điều 21 này phải phù hợp với các quyền con người được quốc tế công nhận, và không có bất kỳ sự phân biệt bất lợi nào dựa trên các cơ sở như giới tính được định nghĩa trong điều 7, khoản 3, tuổi tác, chủng tộc, màu da, ngôn ngữ, tôn giáo hoặc tín ngưỡng, quan điểm chính trị hoặc quan điểm khác, nguồn gốc quốc gia, dân tộc hoặc xã hội, giàu nghèo, dòng tộc, hoặc các tình trạng khác.
…….…….
PART 3.
GENERAL PRINCIPLES OF CRIMINAL LAW
PHẦN 3.
CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT CỦA HÌNH LUẬT
Article 22 
Nullum crimen sine lege
Điều 22 
Nullum crimen sine lege (Không có tội nếu không có luật)
1. A person shall not be criminally responsible under this Statute unless the conduct in question constitutes, at the time it takes place, a crime within the jurisdiction of the Court.

2. The definition of a crime shall be strictly construed and shall not be extended by analogy. In case of ambiguity, the definition shall be interpreted in favour of the person being investigated, prosecuted or convicted.

3. This article shall not affect the characterization of any conduct as criminal under international law independently of this Statute.
1. Một người sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Đạo luật này trừ khi hành vi đang được nói đến, vào thời điểm xảy ra, cấu thành một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.

2. Định nghĩa hình tội sẽ được hiểu một cách chặt chẽ và không được mở rộng bằng cách suy diễn tương tự. Trong trường hợp không rõ ràng, định nghĩa sẽ được giải thích có lợi cho người đang bị điều tra, bị truy tố hoặc bị kết án.

3. Điều 22 này sẽ không ảnh hưởng đến định nghĩa của bất kỳ hành vi nào là hình tội theo luật quốc tế độc lập đối với Đạo luật này.
Article 23 
Nulla poena sine lege
Điều 23 
Nulla poena sine lege (Không có hình phạt nếu không có luật)
A person convicted by the Court may be punished only in accordance with this Statute.Người bị Tòa kết án chỉ có thể bị trừng phạt theo Đạo luật này.
Article 24
Non-retroactivity ratione personae
Điều 24
Tính không hồi tố [ratione temporis – bản chất của thời gian] (*)
1. No person shall be criminally responsible under this Statute for conduct prior to the entry into force of the Statute.

2. In the event of a change in the law applicable to a given case prior to a final judgement, the law more favourable to the person being investigated, prosecuted or convicted shall apply.
1. Không ai phải chịu trách nhiệm hình sự theo Đạo luật này về hành vi trước khi Đạo luật bắt đầu có hiệu lực.

2. Trong trường hợp có sự thay đổi trong luật có thể áp dụng được cho một vụ kiện cụ thể trước khi có phán quyết cuối cùng, luật có lợi hơn cho người đang bị điều tra, bị truy tố hoặc bị kết án sẽ được áp dụng.

(*) TĐH hiệu đính. Nguyên thủy là ratione personae
Article 25 8
Individual criminal responsibility
Điều 25 8
Trách nhiệm hình sự cá nhân [ratione personae – bản chất cá nhân] (*)
1. The Court shall have jurisdiction over natural persons pursuant to this Statute.

2. A person who commits a crime within the jurisdiction of the Court shall be individually responsible and liable for punishment in accordance with this Statute.

3. In accordance with this Statute, a person shall be criminally responsible and liable for punishment for a crime within the jurisdiction of the Court if that person:

(a) Commits such a crime, whether as an individual, jointly with another or through another person, regardless of whether that other person is criminally responsible;

(b) Orders, solicits or induces the commission of such a crime which in fact occurs or is attempted;

(c) For the purpose of facilitating the commission of such a crime, aids, abets or otherwise assists in its commission or its attempted commission, including providing the means for its commission;

(d) In any other way contributes to the commission or attempted commission of such a crime by a group of persons acting with a common purpose. Such contribution shall be intentional and shall either:

(i) Be made with the aim of furthering the criminal activity or criminal purpose of the group, where such activity or purpose involves the commission of a crime within the jurisdiction of the Court; or

(ii) Be made in the knowledge of the intention of the group to commit the crime;

(e) In respect of the crime of genocide, directly and publicly incites others to commit genocide;

(f) Attempts to commit such a crime by taking action that commences its execution by means of a substantial step, but the crime does not occur because of circumstances independent of the person’s intentions. However, a person who abandons the effort to commit the crime or otherwise prevents the completion of the crime shall not be liable for punishment under this Statute for the attempt to
commit that crime if that person completely and voluntarily gave up the criminal purpose.

3 bis. In respect of the crime of aggression, the provisions of this article shall apply only to persons in a position effectively to exercise control over or to direct the political or military action of a State.

4. No provision in this Statute
relating to individual criminal responsibility shall affect the responsibility of States under international law.

8: As amended by resolution RC/Res.6 of 11 June 2010 (adding paragraph 3 bis).
1. Tòa sẽ có thẩm quyền tài phán đối với các thể nhân theo Đạo luật này.

2. Người phạm tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa phải chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trừng phạt theo Đạo luật này.

3. Theo Đạo luật này, một người phải chịu trách nhiệm hình sự và chịu trừng phạt cho một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa nếu người đó:

(a) Phạm tội đó, dù với tư cách cá nhân, cùng với một người khác hoặc thông qua một người khác, bất kể người khác đó có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không;

(b) Ra lệnh, gạ gẫm hoặc xúi giục vi phạm hình tội đó mà trên thực tế đã xảy ra hoặc đã toan phạm;

(c) Với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho vi phạm hình tội đó, hỗ trợ, tiếp tay hoặc giúp đỡ cách khác cho vi phạm hoặc nỗ lực vi phạm, kể cả cung cấp các phương tiện cho vi phạm;

(d) Theo bất kỳ cách nào khác, góp phần vào vi phạm hoặc toan vi phạm hình tội đó bởi một nhóm người hoạt động với mục đích chung. Sự góp phần như vậy phải cố ý và phải:

(i) Được thực hiện với mục đích thúc đẩy hoạt động hình sự hoặc mục đích hình sự của nhóm, trong đó hoạt động hoặc mục đích đó liên quan đến vi phạm hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa; hoặc

(ii) Được thực hiện với ý thức cố ý phạm tội của nhóm;

(e) Đối với hình tội diệt chủng, trực tiếp và công khai xúi giục người khác phạm tội diệt chủng;

(f) Nỗ lực thực hiện hình tội đó bằng một hành động mở đầu phạm tội với một bước quan trọng, nhưng hình tội không xảy ra vì những hoàn cảnh độc lập đối với ý định của người đó. Tuy nhiên, một người từ bỏ nỗ lực phạm tội hoặc, cách khác, ngăn cản việc hoàn thành hình tội sẽ không phải chịu trách nhiệm trừng phạt theo Đạo luật này cho việc nỗ lực thực hiện hình tội đó nếu người đó hoàn toàn và tự nguyện từ bỏ mục đích phạm tội.

3 bis. Đối với hình tội xâm lược, các điều khoản của điều 25 này sẽ chỉ áp dụng đối với những người trong một chức vị hành xử hiệu lực sự kiểm soát hay điều khiển hành vi chính trị hay quân sự của một Quốc gia.

4. Không điều khoản nào trong Đạo luật này liên quan đến trách nhiệm hình sự cá nhân sẽ ảnh hưởng đến trách nhiệm của các Quốc gia theo luật quốc tế.

8: Được sửa đổi theo Nghị quyết RC/Res.6 ngày 11- 6-2010 (bổ sung đoạn 3 bis).

(*) TĐH hiệu đính. Nguyên thủy không có ghi “ratione personae” .
Article 26
Exclusion of jurisdiction over persons under eighteen
Điều 26
Loại trừ thẩm quyền tài phán đối với người dưới 18 tuổi
The Court shall have no jurisdiction over any person who was under the age of 18 at the time of the alleged commission of a crime.Tòa sẽ không có thẩm quyền tài phán đối với bất kỳ người nào dưới 18 tuổi vào thời điểm bị cáo buộc phạm tội.
Article 27
Irrelevance of official capacity
Điều 27
Năng lực chính thức [của quan chức] không liên hệ
1. This Statute shall apply equally to all persons without any distinction based on official capacity. In particular, official capacity as a Head of State or Government, a member of a Government or parliament, an elected representative or a government official shall in no case exempt a person from criminal responsibility under this Statute, nor shall it, in and of itself, constitute a ground for reduction of sentence.

2. Immunities or special procedural rules which may attach to the official capacity of a person, whether under national or international law, shall not bar the Court from exercising its jurisdiction over such a person.
1. Đạo luật này sẽ áp dụng bình đẳng cho mọi người mà không có bất kỳ sự phân biệt nào dựa trên năng lực chính thức [của quan chức]. Cụ thể, năng lực chính thức với tư cách là Người đứng đầu Quốc gia hoặc đứng đầu Chính phủ, thành viên của Chính phủ hoặc quốc hội, đại biểu dân cử hoặc quan chức chính phủ, sẽ không có ai được miễn trách nhiệm hình sự theo Đạo luật này, cũng như, không năng lực chính thức nào, tự chính nó, có thể cấu thành căn cứ để giảm án.

2. Quyền miễn trừ hoặc các quy tắc tố tụng đặc biệt có thể gắn liền với năng lực chính thức của một người, dù theo luật quốc gia hay quốc tế, sẽ không ngăn cản Tòa hành xử thẩm quyền tài phán đối với người đó.
Article 28
Responsibility of commanders and other superiors
Điều 28
Trách nhiệm của người chỉ huy và của các cấp trên khác
In addition to other grounds of criminal responsibility under this Statute for crimes within the jurisdiction of the Court:

(a) A military commander or person effectively acting as a military commander shall be criminally responsible for crimes within the jurisdiction of the Court committed by forces under his or her effective command and control, or effective authority and control as the case may be, as a result of his or her failure to exercise control properly over such forces, where:

(i) That military commander or person either knew or, owing to the circumstances at the time, should have known that the forces were committing or about to commit such crimes; and

(ii) That military commander or person failed to take all necessary and reasonable measures within his or her power to prevent or repress their commission or to submit the matter to the competent authorities for investigation and prosecution.

(b) With respect to superior and subordinate relationships not described in paragraph (a), a superior shall be criminally responsible for crimes within the jurisdiction of the Court committed by subordinates under his or her effective authority and control, as a result of his or her failure to exercise control properly over such subordinates, where:

(i) The superior either knew, or consciously disregarded information which clearly indicated, that the subordinates were committing or about to commit such crimes;

(ii) The crimes concerned activities that were within the effective responsibility and control of the superior; and

(iii) The superior failed to take all necessary and reasonable measures within his or her power to prevent or repress their commission or to submit the matter to the competent authorities for investigation and prosecution.
Ngoài các căn cứ khác của trách nhiệm hình sự theo Đạo luật này đối với các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa:

(a) Một người chỉ huy quân sự hoặc người hành động hiệu lực như một người chỉ huy quân sự sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa do các lực lượng dưới quyền chỉ huy và kiểm soát hiệu lực của họ, hoặc dưới quyền hành và kiểm soát hiệu lực tùy từng trường hợp, vì thất bại của họ trong việc thực hiện kiểm soát đúng đắn đối với các lực lượng như vậy, khi:

(i) Người chỉ huy quân sự, hoặc người hành động hiệu lực như một người chỉ huy quân sự, biết, hoặc do hoàn cảnh vào thời điểm đó, lẽ ra phải biết rằng các lực lượng [của họ] đang thực hiện hoặc sắp thực hiện những hình tội đó; và

(ii) Người chỉ huy quân sự, hoặc người hành động hiệu lực như một người chỉ huy quân sự, đã không thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết và hợp lý trong thẩm quyền của mình để ngăn hoặc chặn vi phạm của [các lực lượng của họ] hoặc trình vấn đề lên cơ quan có thẩm quyền để điều tra và truy tố.

(b) Đối với các liên hệ cấp trên và cấp dưới không được mô tả trong khoản (a), một người cấp trên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa được thực hiện bởi những cấp dưới nằm dưới thẩm quyền và kiểm soát hiệu lực của họ, vì thất bại của họ trong việc thực hiện kiểm soát đúng đắn đối với các cấp dưới như vậy, khi:

(i) Người cấp trên biết, hoặc cố tình bỏ qua thông tin đã chỉ rõ, rằng cấp dưới đang hoặc sắp thực hiện những hình tội đó;

(ii) Các hoạt động liên quan đến hình tội nằm trong trách nhiệm và sự kiểm soát hiệu lực của người cấp trên; và

(iii) Người cấp trên không thực hiện mọi biện pháp cần thiết và hợp lý trong thẩm quyền của mình để ngăn hoặc chặn vi phạm của [cấp dưới của họ] hoặc trình vấn đề lên các cơ quan có thẩm quyền để điều tra và truy tố.
Article 29
Non-applicability of statute of limitations
Điều 29
Không áp dụng luật thời hiệu
The crimes within the jurisdiction of the Court shall not be subject to any statute of limitations.Các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa sẽ không phải chịu bất kỳ luật thời hiệu nào.
Article 30
Mental element
Điều 30
Yếu tố tâm thần
1. Unless otherwise provided, a person shall be criminally responsible and liable for punishment for a crime within the jurisdiction of the Court only if the material elements are committed with intent and knowledge.

2. For the purposes of this article, a person has intent where:

(a) In relation to conduct, that person means to engage in the conduct;

(b) In relation to a consequence, that person means to cause that consequence or is aware that it will occur in the ordinary course of events.

3. For the purposes of this article, “knowledge” means awareness that a circumstance exists or a consequence will occur in the ordinary course of events. “Know” and “knowingly” shall be construed accordingly.
1. Trừ khi có quy định khác, một người sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự và chịu trách nhiệm trừng phạt đối với một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa chỉ khi các yếu tố chính được thực hiện với cố ý và ý thức.

2. Với mục đích của điều 30 này, một người cố ý khi:

(a) Liên quan đến hành vi, người đó có ý tham gia hành vi đó;

(b) Liên quan đến hậu quả, người đó có ý gây ra hậu quả đó hoặc biết rằng hậu quả đó sẽ xảy ra trong quá trình bình thường của dòng sự kiện.

3. Với mục đích của điều 30 này, “ý thức” có nghĩa là nhận thức rằng một tình huống tồn tại hoặc một hậu quả sẽ xảy ra trong quá trình bình thường của dòng sự kiện. “Biết” và “môt cách hiểu biết” sẽ được hiểu tương ứng.
Article 31
Grounds for excluding criminal responsibility
Điều 31
Cơ sở để loại trừ trách nhiệm hình sự
1. In addition to other grounds for excluding criminal responsibility provided for in this Statute, a person shall not be criminally responsible if, at the time of that person’s conduct:

(a) The person suffers from a mental disease or defect that destroys that person’s capacity to appreciate the unlawfulness or nature of his or her conduct, or capacity to control his or her conduct to conform to the requirements of law;

(b) The person is in a state of intoxication that destroys that person’s capacity to appreciate the unlawfulness or nature of his or her conduct, or capacity to control his or her conduct to conform to the requirements of law, unless the person has become voluntarily intoxicated under such circumstances that the person knew, or disregarded the risk, that, as a result of the intoxication, he or she was likely to engage in conduct constituting a crime within the jurisdiction of the Court;

(c) The person acts reasonably to defend himself or herself or another person or, in the case of war crimes, property which is essential for the survival of the person or another person or property which is essential for accomplishing a military mission, against an imminent and unlawful use of force in a manner proportionate to the degree of danger to the person or the other person or property protected. The fact that the person was involved in a defensive operation conducted by forces shall not in itself constitute a ground for excluding criminal responsibility under this subparagraph;

(d) The conduct which is alleged to constitute a crime within the jurisdiction of the Court has been caused by duress resulting from a threat of imminent death or of continuing or imminent serious
bodily harm against that person or another person, and the person acts necessarily and reasonably to avoid this threat, provided that the person does not intend to cause a greater harm than the one sought to be avoided. Such a threat may either be:

(i) Made by other persons; or
(ii) Constituted by other circumstances beyond that person’s control.

2. The Court shall determine the applicability of the grounds for excluding criminal responsibility provided for in this Statute to the case before it.

3. At trial, the Court may consider a ground for excluding criminal responsibility other than those referred to in paragraph 1 where such a ground is derived from applicable law as set forth in article 21. The procedures relating to the consideration of such a ground shall be provided for in the Rules of Procedure and Evidence.
1. Ngoài các cơ sở khác để loại trừ trách nhiệm hình sự được quy định trong Đạo luật này, một người sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự nếu tại thời điểm thực hiện hành vi của người đó:

(a) Người đó bị bệnh tâm thần hoặc khiếm khuyết làm mất khả năng đánh giá tính phi pháp hoặc bản chất của hành vi của họ, hoặc khả năng kiểm soát hành vi của họ để tuân theo các quy định của pháp luật;

(b) Người đó đang trong tình trạng say xỉn làm mất khả năng đánh giá tính phi pháp hoặc bản chất của hành vi của họ, hoặc khả năng kiểm soát hành vi của họ để tuân theo các quy định của pháp luật, trừ khi người đó tự nguyện say xỉn trong những trường hợp mà người đó biết, hoặc không quan tâm đến rủi ro, rằng, vì say xỉn, người đó có khả năng tham gia vào hành vi cấu thành hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa;

(c) Người đó hành động hợp lý để bảo vệ chính mình hoặc người khác hoặc, trong trường hợp hình tội chiến tranh, để bảo vệ tài sản cần thiết cho sự sống còn của người đó hoặc người khác hoặc tài sản cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ quân sự, chống lại việc dùng vũ lực sắp xảy ra và phi pháp theo cách tương ứng với mức độ nguy hiểm cho người đó hoặc người khác hoặc tài sản được bảo vệ. Sự kiện người đó tham gia vào hoạt động phòng thủ vũ trang tiến hành sẽ không tự nó cấu thành cơ sở để loại trừ trách nhiệm hình sự theo điểm (c) này;

(d) Hành vi được cho là cấu thành một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa được gây ra bởi cưỡng ép từ đe dọa sắp bị chết hoặc tổn hại cơ thể nhằm vào người đó hoặc người khác, và người đó hành động cần thiết và hợp lý để tránh đe dọa này, miễn là người đó không có chủ ý gây ra thiệt hại lớn hơn mức thiệt hại mà người đó cố gắng tránh. Đe dọa đó có thể là:

(i) Do người khác thực hiện; hoặc
(ii) Được cấu thành bởi các trường hợp khác ngoài tầm kiểm soát của người đó.

2. Tòa sẽ xác định khả năng áp dụng các căn cứ để loại trừ trách nhiệm hình sự được quy định trong Đạo luật này đối với trường hợp trước Tòa.

3. Khi xét xử, Tòa có thể xem xét căn cứ để loại trừ trách nhiệm hình sự ngoài những căn cứ nêu tại khoản 1, khi căn cứ đó xuất phát từ luật hiện hành như quy định tại điều 21. Các thủ tục liên quan đến việc xem xét căn cứ đó sẽ được quy định trong các Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
Article 32
Mistake of fact or mistake of law
Điều 32
Sai lầm về sự kiện hoặc sai lầm về luật
1. A mistake of fact shall be a ground for excluding criminal responsibility only if it negates the mental element required by the crime.

2. A mistake of law as to whether a particular type of conduct is a crime within the jurisdiction of the Court shall not be a ground for excluding criminal responsibility. A mistake of law may, however, be a ground for excluding criminal responsibility if it negates the mental element required by such a crime, or as provided for in article 33.
1. Sai lầm về sự kiện sẽ là cơ sở để loại trừ trách nhiệm hình sự chỉ khi nó phủ nhận yếu tố tâm thần do hình tội quy định.

2. Sai lầm về luật về việc liệu một loại hành vi cụ thể có phải là hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa hay không sẽ không là cơ sở để loại trừ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, sai lầm về luật có thể là cơ sở để loại trừ trách nhiệm hình sự nếu nó phủ nhận yếu tố tâm thần do hình tội đó quy định, hoặc được quy định tại điều 33.
Article 33
Superior orders and prescription of law
Điều 33
Lệnh cấp trên và đòi hỏi của luật
1. The fact that a crime within the jurisdiction of the Court has been committed by a person pursuant to an order of a Government or of a superior, whether military or civilian, shall not relieve that person of criminal responsibility unless:

(a) The person was under a legal obligation to obey orders of the Government or the superior in question;

(b) The person did not know that the order was unlawful; and

(c) The order was not manifestly unlawful.

2. For the purposes of this article, orders to commit genocide or crimes against humanity are manifestly unlawful.
1. Việc một người thực hiện một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa theo lệnh của Chính phủ hoặc của cấp trên, dù thuộc quân sự hay dân sự, sẽ không giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người đó trừ khi:

(a) Người đó có nghĩa vụ pháp lý tuân theo lệnh của Chính phủ hoặc cấp trên đang được nói đến;

(b) Người đó không biết rằng lệnh đó là phi pháp; và

(c) Lệnh đó không thể hiện rõ ràng là phi pháp.

2. Với mục đích của điều 33 này, các lệnh thực hiện hình tội diệt chủng hoặc hình tội chống loài người là rõ ràng phi pháp.
PART 4.
COMPOSITION AND ADMINISTRATION OF THE COURT
PHẦN 4.
CẤU TẠO VÀ HÀNH CHÁNH CỦA TÒA
Article 34
Organs of the Court
Điều 34
Các cơ quan của Tòa
The Court shall be composed of the following organs:

(a) The Presidency;
(b) An Appeals Division, a Trial Division and a Pre-Trial Division;
(c) The Office of the Prosecutor;
(d) The Registry.
Tòa bao gồm các cơ quan sau đây:

(a) Chủ tịch Đoàn;
(b) Bộ phận Kháng cáo, Bộ phận [Phòng] Xét xử và Bộ phận [Phòng] Tiền-xét-xử;
(c) Văn phòng Công tố;
(d) Phòng Đăng Ký.
Article 35
Service of judges
Điều 35
Công việc của thẩm phán
1. All judges shall be elected as full-time members of the Court and shall be available to serve on that basis from the commencement of their terms of office.

2. The judges composing the Presidency shall serve on a full-time basis as soon as they are elected.

3. The Presidency may, on the basis of the workload of the Court and in consultation with its members, decide from time to time to what extent the remaining judges shall be required to serve on a full-time basis. Any such arrangement shall be without prejudice to the provisions of article 40.

4. The financial arrangements for judges not required to serve on a full-time basis shall be made in accordance with article 49.
1. Mọi thẩm phán sẽ được bầu làm thành viên toàn thời gian của Tòa và sẽ sẵn sàng phục vụ toàn thời gian kể từ khi bắt đầu nhiệm kỳ của họ.

2. Các thẩm phán thiết lập Chủ tịch Đoàn sẽ phục vụ toàn thời gian ngay sau khi họ được bầu.

3. Chủ tịch Đoàn, trên cơ sở khối lượng công việc của Tòa và hỏi ý kiến của các thành viên, thỉnh thoảng có thể quyết định các thẩm phán còn lại sẽ được yêu cầu phục vụ toàn thời gian ở mức độ nào. Bất kỳ sự sắp xếp nào như vậy sẽ không ảnh hưởng đến các điều khoản của điều 40.

4. Các sắp xếp tài chính cho các thẩm phán không bắt buộc phải phục vụ toàn thời gian sẽ được thực hiện theo điều 49.
Article 36
Qualifications, nomination and election of judges
Điều 36
Tiêu chuẩn, đề cử và bầu cử thẩm phán
1. Subject to the provisions of paragraph 2, there shall be 18 judges of the Court.1. Tùy thuộc vào các điều khoản của đoạn 2, sẽ có 18 thẩm phán của Tòa.
2.

(a) The Presidency, acting on behalf of the Court, may propose an increase in the number of judges specified in paragraph 1, indicating the reasons why this is considered necessary and appropriate. The Registrar shall promptly circulate any such proposal to all States Parties.

(b) Any such proposal shall then be considered at a meeting of the Assembly of States Parties to be convened in accordance with article 112. The proposal shall be considered adopted if approved at the meeting by a vote of two thirds of the members of the Assembly of States Parties and shall enter into force at such time as decided by the Assembly of States Parties.

(c)

(i) Once a proposal for an increase in the number of judges has been adopted under subparagraph (b), the election of the additional judges shall take place at the next session of the Assembly of States Parties in accordance with paragraphs 3 to 8, and article 37, paragraph 2;

(ii) Once a proposal for an increase in the number of judges has been adopted and brought into effect under subparagraphs (b) and (c) (i), it shall be open to the Presidency at any time thereafter, if the workload of the Court justifies it, to propose a reduction in the number of judges, provided that the number of judges shall not be reduced below that specified in paragraph 1. The proposal shall be dealt with in accordance with the procedure laid down in subparagraphs (a) and (b). In the event that the proposal is adopted, the number of judges shall be progressively decreased as the terms of office of serving judges expire, until the necessary number has been reached.
2.

(a) Chủ tịch Đoàn, hành động thay mặt cho Tòa, có thể đề xuất tăng số lượng thẩm phán được quy định tại đoạn 1, chỉ ra lý do vì sao việc này được xem là cần thiết và thích hợp. Giám đốc Đăng ký sẽ chuyển nhanh chóng bất kỳ đề xuất nào như vậy cho mọi Quốc gia Thành viên.

(b) Bất kỳ đề xuất như vậy sau đó sẽ được xem xét tại cuộc họp của Hội đồng các Quốc gia Thành viên được triệu tập theo điều 112. Đề xuất sẽ được coi là thông qua nếu được phê duyệt tại cuộc họp bằng lá phiếu của 2/3 số thành viên của Hội đồng các Quốc gia Thành viên và sẽ bắt đầu có hiệu lực vào thời điểm được quyết định bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên.

(c)

(i) Một khi đề xuất tăng số lượng thẩm phán đã được thông qua theo điểm (b), bầu cử thẩm phán bổ sung sẽ diễn ra tại kỳ họp tiếp theo của Hội đồng các Quốc gia Thành viên theo đoạn 3 đến đoạn 8, và điều 37, đoạn 2;

(ii) Một khi đề xuất tăng số lượng thẩm phán đã được thông qua và có hiệu lực theo điểm (b) và (c) (i), đề xuất sẽ được mở cho Chủ tịch Tòa bất kỳ lúc nào sau đó, nếu khối lượng công việc của Tòa cho phép, đề xuất giảm số lượng thẩm phán, miễn là số lượng thẩm phán không được giảm xuống dưới mức quy định tại đoạn 1. Đề xuất sẽ được xử lý theo thủ tục quy định tại điểm (a) và (b). Trong trường hợp đề xuất được thông qua, số lượng thẩm phán sẽ giảm dần khi nhiệm kỳ của các thẩm phán hết hạn, cho đến khi đạt được số lượng cần thiết.
3.

(a) The judges shall be chosen from among persons of high moral character, impartiality and integrity who possess the qualifications required in their respective States for appointment to the highest judicial offices.

(b) Every candidate for election to the Court shall:

(i) Have established competence in criminal law and procedure, and the necessary relevant experience, whether as judge, prosecutor, advocate or in other similar capacity, in criminal proceedings; or

(ii) Have established competence in relevant areas of international law such as international humanitarian law and the law of human rights, and extensive experience in a professional legal capacity which is of relevance to the judicial work of the Court;

(c) Every candidate for election to the Court shall have an excellent knowledge of and be fluent in at least one of the working languages of the Court.
3.

(a) Các thẩm phán sẽ được chọn trong số những người có phẩm chất đạo đức cao, có tính công bằng và có nhân phẩm, những người có tiêu chuẩn cần thiết ở các Quốc gia tương ứng để được bổ nhiệm vào các văn phòng tư pháp cao nhất.

(b) Mọi ứng viên cho bầu cử vào Tòa phải:

(i) Có khả năng về luật và thủ tục hình sự, và kinh nghiệm liên quan cần thiết trong tố tụng hình sự, dù là thẩm phán, công tố viên, luật sư hoặc các công việc tương đương khác; hoặc

(ii) Có khả năng trong các lĩnh vực liên quan của luật quốc tế như luật nhân đạo quốc tế và luật nhân quyền, và nhiều kinh nghiệm trong công việc pháp lý chuyên nghiệp liên quan đến công việc tư pháp của Tòa;

(c) Mọi ứng viên cho bầu cử vào Tòa phải có kiến thức xuất sắc và thông thạo ít nhất một trong các ngôn ngữ làm việc của Tòa.
4.

(a) Nominations of candidates for election to the Court may be made by any State Party to this Statute, and shall be made either:

(i) By the procedure for the nomination of candidates for appointment to the highest judicial offices in the State in question; or

(ii) By the procedure provided for the nomination of candidates for the International Court of Justice in the Statute of that Court.

Nominations shall be accompanied by a statement in the necessary detail specifying how the candidate fulfils the requirements of paragraph 3.

(b) Each State Party may put forward one candidate for any given election who need not necessarily be a national of that State Party but shall in any case be a national of a State Party.

(c) The Assembly of States Parties may decide to establish, if appropriate, an Advisory Committee on nominations. In that event, the Committee’s composition and mandate shall be established by the Assembly of States Parties.
4.

(a) Các đề cử ứng viên cho bầu cử vào Tòa có thể thực hiện bởi bất kỳ Quốc gia Thành viên nào của Đạo luật này, và sẽ được thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:

(i) Bằng thủ tục đề cử ứng viên để bổ nhiệm vào các văn phòng tư pháp cao nhất của Quốc gia đang được nói đến; hoặc

(ii) Theo thủ tục quy định để đề cử ứng viên cho Tòa Công lý Quốc tế trong Đạo luật của Tòa đó.

Các đề cử phải kèm theo tuyên bố về chi tiết cần thiết nêu rõ cách ứng viên đáp ứng các yêu cầu của đoạn 3.

(b) Mỗi Quốc gia Thành viên có thể đưa ra 1 ứng viên cho bất kỳ cuộc bầu cử cụ thể nào mà người đó không nhất thiết là công dân của Quốc gia Thành viên đó nhưng trong bất kỳ trường hợp nào phải là công dân của Quốc gia Thành viên.

(c) Hội đồng các Quốc gia Thành viên có thể quyết định thiết lập, nếu thích hợp, một Ủy ban Tư vấn về các đề cử. Trong trường hợp đó, cấu tạo và nhiệm vụ của Ủy ban sẽ được thiết lập bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên.
5. For the purposes of the election, there shall be two lists of candidates:

List A containing the names of candidates with the qualifications specified in paragraph 3 (b) (i); and

List B containing the names of candidates with the qualifications specified in paragraph 3 (b) (ii).

A candidate with sufficient qualifications for both lists may choose on which list to appear. At the first election to the Court, at least nine judges shall be elected from list A and at least five judges from list B. Subsequent elections shall be so organized as to maintain the equivalent proportion on the Court of judges qualified on the two lists.
5. Cho mục đích của bầu cử, sẽ có 2 danh sách các ứng viên:

Danh sách A bao gồm tên của các ứng viên với các tiêu chuẩn quy định tại đoạn 3 (b) (i); và

Danh sách B chứa tên của các ứng viên với các tiêu chuẩn quy định tại đoạn 3 (b) (ii).

Một ứng viên có đủ tiêu chuẩn cho cả 2 danh sách có thể chọn để xuất hiện trong danh sách nào. Tại cuộc bầu cử vào Tòa đầu tiên, ít nhất 9 thẩm phán sẽ được bầu từ danh sách A và ít nhất 5 thẩm phán từ danh sách B. Các bầu cử tiếp theo sẽ được tổ chức để duy trì tỷ lệ tương đương của Tòa về các thẩm phán có tiêu chuẩn trong 2 danh sách.
6.

(a) The judges shall be elected by secret ballot at a meeting of the Assembly of States Parties convened for that purpose under article 112. Subject to paragraph 7, the persons elected to the Court shall be the 18 candidates who obtain the highest number of votes and a two-thirds majority of the States Parties present and voting.

(b) In the event that a sufficient number of judges is not elected on the first ballot, successive ballots shall be held in accordance with the procedures laid down in subparagraph (a) until the remaining places have been filled.
6.

(a) Các thẩm phán sẽ được bầu bằng cách bỏ phiếu kín tại cuộc họp của Hội đồng các Quốc gia Thành viên được triệu tập cho mục đích đó theo điều 112. Theo đoạn 7, những người được bầu vào Tòa sẽ là 18 ứng viên đạt được số phiếu bầu cao nhất và đa số 2/3 số Quốc gia Thành viên có mặt và bầu.

(b) Trong trường hợp không bầu đủ số lượng thẩm phán trong lần bỏ phiếu đầu tiên, các bỏ phiếu kế tiếp sẽ được tổ chức theo các thủ tục quy định tại điểm (a) cho đến khi các vị trí còn lại có đủ người.
7. No two judges may be nationals of the same State. A person who, for the purposes of membership of the Court, could be regarded as a national of more than one State shall be deemed to be a national of the State in which that person ordinarily exercises civil and political rights.7. Không có 2 thẩm phán nào là công dân của cùng Quốc gia. Một người, cho mục đích của thành viên của Tòa, có thể được coi là công dân của nhiều hơn một Quốc gia sẽ được coi là công dân của Quốc gia mà người đó thường hành xử các quyền dân sự và chính trị.
8.

(a) The States Parties shall, in the selection of judges, take into account the need, within the membership of the Court, for:

(i) The representation of the principal legal systems of the world;
(ii) Equitable geographical representation; and
(iii) A fair representation of female and male judges.

(b) States Parties shall also take into account the need to include judges with legal expertise on specific issues, including, but not limited to, violence against women or children.
8.

(a) Các Quốc gia Thành viên, trong lựa chọn thẩm phán, phải tính đến nhu cầu, trong vòng các thành viên của Tòa, đối với:

(i) Đại diện các hệ thống pháp lý chính trên thế giới;
(ii) Đại diện địa lý công bằng; và
(iii) Đại diện không thiên vị của các thẩm phán nam và nữ.

(b) Các Quốc gia Thành viên cũng sẽ tính đến nhu cầu kể cả các thẩm phán có chuyên môn pháp lý về các vấn đề cụ thể, kể cả, nhưng không giới hạn, bạo lực đối với phụ nữ hoặc trẻ em.
9.

(a) Subject to subparagraph (b), judges shall hold office for a term of nine years and, subject to subparagraph (c) and to article 37, paragraph 2, shall not be eligible for re-election.

(b) At the first election, one third of the judges elected shall be selected by lot to serve for a term of three years; one third of the judges elected shall be selected by lot to serve for a term of six years; and the remainder shall serve for a term of nine years.

(c) A judge who is selected to serve for a term of three years under subparagraph (b) shall be eligible for re-election for a full term.
9.

(a) Theo điểm (b), các thẩm phán sẽ giữ chức vụ trong nhiệm kỳ 9 năm và, theo điểm (c) và theo điều 37, đoạn 2, sẽ không thích hợp để tái cử.

(b) Tại bầu cử đầu tiên, 1/3 số thẩm phán được bầu sẽ được chọn bằng cách rút thăm để phục vụ trong nhiệm kỳ 3 năm; 1/3 số thẩm phán được bầu sẽ được chọn bằng cách rút thăm để phục vụ trong nhiệm kỳ 6 năm; và phần còn lại sẽ phục vụ trong nhiệm kỳ 9 năm.

(c) Một thẩm phán được chọn để phục vụ trong nhiệm kỳ 3 năm theo điểm (b) sẽ thích hợp để tái cử cho đủ nhiệm kỳ.
10. Notwithstanding paragraph 9, a judge assigned to a Trial or Appeals Chamber in accordance with article 39 shall continue in office to complete any trial or appeal the hearing of which has already commenced before that Chamber.10. Dù đoạn 9 như vậy, một thẩm phán được phân công cho Phòng Xét xử hoặc Phòng Kháng cáo theo điều 39 sẽ tiếp tục tại vị để xong bất kỳ phiên điều trần xét xử hoặc kháng cáo nào đã bắt đầu trước Phòng đó.
Article 37
Judicial vacancies
Điều 37
Ghế trống của tòa
1. In the event of a vacancy, an election shall be held in accordance with article 36 to fill the vacancy.

2. A judge elected to fill a vacancy shall serve for the remainder of the predecessor’s term and, if that period is three years or less, shall be eligible for re-election for a full term under article 36.
1. Trong trường hợp ghế trống, bầu cử sẽ được tổ chức theo điều 36 để làm đầy ghế trống.

2. Một thẩm phán được bầu để làm đầy ghế trống sẽ phục vụ phần nhiệm kỳ còn lại của người tiền nhiệm và, nếu thời gian đó là 3 năm hoặc ít hơn, sẽ thích hợp để tái cử cho đủ nhiệm kỳ theo điều 36.
Article 38
The Presidency
Điều 38
Chủ tịch Đoàn
1. The President and the First and Second Vice-Presidents shall be elected by an absolute majority of the judges. They shall each serve for a term of three years or until the end of their respective terms of office as judges, whichever expires earlier. They shall be eligible for re-election once.

2. The First Vice-President shall act in place of the President in the event that the President is unavailable or disqualified. The Second Vice-President shall act in place of the President in the event that both the President and the First Vice-President are unavailable or disqualified.

3. The President, together with the First and Second Vice-Presidents, shall constitute the Presidency, which shall be responsible for:

(a) The proper administration of the Court, with the exception of the Office of the Prosecutor; and
(b) The other functions conferred upon it in accordance with this Statute.

4. In discharging its responsibility under paragraph 3 (a), the Presidency shall coordinate with and seek the concurrence of the Prosecutor on all matters of mutual concern.
1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch thứ nhất và thứ hai sẽ được bầu bởi đa số tuyệt đối các thẩm phán. Mỗi người sẽ phục vụ trong nhiệm kỳ 3 năm hoặc cho đến khi kết thúc nhiệm kỳ thẩm phán tương ứng của họ, tùy theo điều kiện nào hết hạn sớm hơn. Họ sẽ thích hợp để tái cử một lần.

2. Phó Chủ tịch thứ nhất sẽ thay thế Chủ tịch trong trường hợp Chủ tịch không có mặt hoặc bị truất quyền. Phó Chủ tịch thứ hai sẽ thay thế Chủ tịch trong trường hợp cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch thứ nhất đều không có mặt hoặc bị truất quyền.

3. Chủ tịch, cùng với các Phó Chủ tịch thứ nhất và thứ hai, hợp thành Chủ tịch Đoàn, có trách nhiệm về:

(a) Hành chánh thích hợp của Tòa, trừ Văn phòng Công tố; và
(b) Các chức năng khác được trao cho Chủ tịch Đoàn theo Đạo luật này.

4. Khi thực hiện trách nhiệm của mình theo đoạn 3 (a), Chủ tịch Đoàn sẽ phối hợp với, và tìm kiếm sự đồng tình của, Công tố viên về mọi vấn đề mà hai bên cùng quan tâm.
Article 39
Chambers
Điều 39
Các Phòng
1. As soon as possible after the election of the judges, the Court shall organize itself into the divisions specified in article 34, paragraph (b). The Appeals Division shall be composed of the President and four other judges, the Trial Division of not less than six judges and the Pre-Trial Division of not less than six judges. The assignment of judges to divisions shall be based on the nature of the functions to be performed by each division and the qualifications and experience of the judges elected to the Court, in such a way that each division shall contain an appropriate combination of expertise in criminal law and procedure and in international law. The Trial and Pre-Trial Divisions shall be composed predominantly of judges with criminal trial experience.1. Càng sớm càng tốt sau khi bầu cử thẩm phán, Tòa sẽ tự tổ chức thành các bộ phận được quy định tại điều 34, đoạn (b). Bộ phận Kháng cáo sẽ bao gồm Chủ tịch và 4 thẩm phán khác, Bộ phận Xét xử không ít hơn 6 thẩm phán và Bộ phận Tiền-xét-xử không ít hơn 6 thẩm phán. Việc phân công thẩm phán cho các bộ phận phải căn cứ vào tính chất các chức năng được thực hiện của từng bộ phận và tiêu chuẩn và kinh nghiệm của các thẩm phán được bầu vào Tòa, sao cho mỗi bộ phận phải có kết hợp thích hợp giữa chuyên môn về luật và thủ tục hình sự và luật quốc tế. Bộ phận Xét xử và Tiền-xét-xử chủ yếu bao gồm các thẩm phán có kinh nghiệm xét xử hình tội.
2.

(a) The judicial functions of the Court shall be carried out in each division by Chambers.

(b)

(i) The Appeals Chamber shall be composed of all the judges of the Appeals Division;

(ii) The functions of the Trial Chamber shall be carried out by three judges of the Trial Division;

(iii) The functions of the Pre-Trial Chamber shall be carried out either by three judges of the PreTrial Division or by a single judge of that division in accordance with this Statute and the Rules of Procedure and Evidence;

(c) Nothing in this paragraph shall preclude the simultaneous constitution of more than one Trial Chamber or Pre-Trial Chamber when the efficient management of the Court’s workload so requires.
2.

(a) Các chức năng tư pháp của Tòa sẽ được thực hiện theo từng bộ phận bởi các Phòng.

(b)

(i) Phòng Kháng cáo sẽ bao gồm tất cả thẩm phán của Bộ phận Kháng cáo;

(ii) Các chức năng của Phòng Xét xử sẽ được thực hiện bởi 3 thẩm phán của Bộ phận Xét xử;

(iii) Các chức năng của Phòng Tiền-xét-xử sẽ được thực hiện bởi 3 thẩm phán của Bộ phận Tiền-xét-xử hoặc bởi 1 thẩm phán duy nhất của bộ phận đó theo Đạo luật này và Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ;

(c) Không có gì trong đoạn này ngăn cản việc thành lập đồng thời nhiều hơn một Phòng Xét xử hoặc Phòng Tiền-xét-xử khi việc quản lý hiệu quả khối lượng công việc của Tòa được yêu cầu.
3.

(a) Judges assigned to the Trial and Pre-Trial Divisions shall serve in those divisions for a period of three years, and thereafter until the completion of any case the hearing of which has already commenced in the division concerned.

(b) Judges assigned to the Appeals Division shall serve in that division for their entire term of office.
3.

(a) Các thẩm phán được phân công cho Bộ phận Xét xử và Tiền-xét-xử sẽ phục vụ trong các bộ phận đó trong thời gian 3 năm, và sau đó cho đến khi xong bất kỳ vụ kiện nào mà phiên điều trần đã bắt đầu ở bộ phận liên quan.

(b) Các thẩm phán được phân công cho Bộ phận Kháng cáo sẽ phục vụ trong bộ phận đó trong toàn bộ nhiệm kỳ của họ.
4. Judges assigned to the Appeals Division shall serve only in that division. Nothing in this article shall, however, preclude the temporary attachment of judges from the Trial Division to the Pre-Trial Division or vice versa, if the Presidency considers that the efficient management of the Court’s workload so requires, provided that under no circumstances shall a judge who has participated in the pre-trial phase of a case be eligible to sit on the Trial Chamber hearing that case.4. Các thẩm phán được phân công cho Bộ phận Kháng cáo sẽ chỉ phục vụ trong bộ phận đó. Tuy nhiên, không có gì trong điều 39 này sẽ ngăn cản sự gắn bó tạm thời của các thẩm phán từ Bộ phận Xét xử sang Bộ phận Tiền-xét-xử hoặc ngược lại, nếu Chủ tịch Đoàn cho rằng việc quản lý hiệu quả khối lượng công việc của Tòa đòi hỏi, miễn là không có trường hợp nào thẩm phán đã tham gia giai đoạn tiền-xét-xử vụ kiện lại được ngồi trong phiên điều trần của Phòng Xét xử về vụ kiện đó.
Article 40
Independence of the judges
Điều 40
Tính độc lập của thẩm phán
1. The judges shall be independent in the performance of their functions.

2. Judges shall not engage in any activity which is likely to interfere with their judicial functions or to affect confidence in their independence.

3. Judges required to serve on a full-time basis at the seat of the Court shall not engage in any other occupation of a professional nature.

4. Any question regarding the application of paragraphs 2 and 3 shall be decided by an absolute majority of the judges. Where any such question concerns an individual judge, that judge shall not take part in the decision.
1. Các thẩm phán sẽ độc lập khi thực hiện các chức năng của họ.

2. Các thẩm phán không được tham gia vào bất kỳ hoạt động nào có thể can thiệp vào các chức năng tư pháp của họ hoặc ảnh hưởng đến lòng tin vào tính độc lập của họ.

3. Các thẩm phán được yêu cầu phục vụ toàn thời gian tại trụ sở Tòa sẽ không được tham gia vào bất kỳ công việc nào khác có tính chuyên nghiệp.

4. Bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc áp dụng đoạn 2 và 3 sẽ được quyết định bởi đa số tuyệt đối các thẩm phán. Khi bất kỳ câu hỏi nào như vậy liên quan đến một thẩm phán riêng biệt, thẩm phán đó sẽ không tham gia vào quyết định.
Article 41
Excusing and disqualification of judges
Điều 41
Rút lui và truất quyền thẩm phán
1. The Presidency may, at the request of a judge, excuse that judge from the exercise of a function under this Statute, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.1. Chủ tịch Đoàn, theo yêu cầu của một thẩm phán, có thể rút thẩm phán đó khỏi hành xử một chức năng theo Đạo luật này, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
2.

(a) A judge shall not participate in any case in which his or her impartiality might reasonably be doubted on any ground. A judge shall be disqualified from a case in accordance with this paragraph if, inter alia, that judge has previously been involved in any capacity in that case before the Court or in a related criminal case at the national level involving the person being investigated or prosecuted. A judge shall also be disqualified on such other grounds as may be provided for in the Rules of Procedure and Evidence.

(b) The Prosecutor or the person being investigated or prosecuted may request the disqualification of a judge under this paragraph.

(c) Any question as to the disqualification of a judge shall be decided by an absolute majority of the judges. The challenged judge shall be entitled to present his or her comments on the matter, but shall not take part in the decision.
2.

(a) Một thẩm phán sẽ không tham gia vào bất kỳ vụ kiện nào mà tính công bằng của họ có thể bị nghi ngờ hợp lý vì bất kỳ lý do nào. Một thẩm phán sẽ bị truất quyền khỏi một vụ kiện theo đoạn này nếu, giữa những điều khác, trước đây thẩm phán đó đã từng tham gia với bất kỳ năng lực nào trong vụ kiện đó trước Tòa hoặc trong một vụ kiện hình sự liên hệ quan ở cấp quốc gia liên quan đến người đang bị điều tra hoặc bị truy tố. Một thẩm phán cũng sẽ bị truất quyền vì những lý do khác có thể được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.

(b) Công tố viên hoặc người đang bị điều tra hoặc bị truy tố có thể yêu cầu truất quyền thẩm phán theo khoản này.

(c) Bất kỳ câu hỏi nào về truất quyền thẩm phán sẽ được quyết định bởi đa số tuyệt đối các thẩm phán. Thẩm phán bị thử thách sẽ có quyền trình bày ý kiến của mình về vấn đề này, nhưng không được tham gia vào quyết định.
Article 42
The Office of the Prosecutor
Điều 42
Văn phòng Công tố
1. The Office of the Prosecutor shall act independently as a separate organ of the Court. It shall be responsible for receiving referrals and any substantiated information on crimes within the jurisdiction of the Court, for examining them and for conducting investigations and prosecutions before the Court. A member of the Office shall not seek or act on instructions from any external source.1. Văn phòng Công tố sẽ hành động độc lập như một cơ quan riêng biệt của Tòa. Văn phòng sẽ có trách nhiệm nhận giới thiệu và bất kỳ thông tin nào đã được xác minh về các hình tội thuộc thẩm quyền của Tòa, để thẩm tra chúng và tiến hành điều tra và truy tố trước Tòa. Một thành viên của Văn phòng sẽ không tìm kiếm hoặc hành động theo các hướng dẫn từ bất kỳ nguồn bên ngoài nào.
2. The Office shall be headed by the Prosecutor. The Prosecutor shall have full authority over the management and administration of the Office, including the staff, facilities and other resources thereof. The Prosecutor shall be assisted by one or more Deputy Prosecutors, who shall be entitled to carry out any of the acts required of the Prosecutor under this Statute. The Prosecutor and the Deputy Prosecutors shall be of different nationalities. They shall serve on a full-time basis.2. Văn phòng sẽ do Công tố viên đứng đầu. Công tố viên có toàn quyền quản lý và hành chánh của Văn phòng, kể cả nhân viên, các phương tiện và nguồn lực khác của Văn phòng. Công tố viên sẽ được hỗ trợ bởi một hoặc nhiều Phó Công tố viên, những người này sẽ được quyền thực hiện bất kỳ hành động nào mà Công tố viên yêu cầu theo Đạo luật này. Công tố viên và các Phó Công tố viên sẽ có quốc tịch khác nhau. Họ sẽ phục vụ toàn thời gian.
3. The Prosecutor and the Deputy Prosecutors shall be persons of high moral character, be highly competent in and have extensive practical experience in the prosecution or trial of criminal cases. They shall have an excellent knowledge of and be fluent in at least one of the working languages of the Court.3. Công tố viên và các Phó Công tố viên là những người có phẩm chất đạo đức cao, có khả năng cao và nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong việc truy tố hoặc xét xử các vụ kiện hình sự. Họ phải có kiến thức xuất sắc và thông thạo ít nhất một trong các ngôn ngữ làm việc của Tòa.
4. The Prosecutor shall be elected by secret ballot by an absolute majority of the members of the Assembly of States Parties. The Deputy Prosecutors shall be elected in the same way from a list of candidates provided by the Prosecutor. The Prosecutor shall nominate three candidates for each position of Deputy Prosecutor to be filled. Unless a shorter term is decided upon at the time of their election, the Prosecutor and the Deputy Prosecutors shall hold office for a term of nine years and shall not be eligible for re-election.4. Công tố viên sẽ được bầu bằng cách bỏ phiếu kín bởi đa số tuyệt đối các thành viên của Hội đồng các Quốc gia Thành viên. Các Phó Công tố viên sẽ được bầu theo cách tương tự từ danh sách các ứng viên do Công tố viên cung cấp. Công tố viên sẽ đề cử 3 ứng viên cho mỗi vị trí Phó Công tố viên cần người. Trừ khi một nhiệm kỳ ngắn hơn được quyết định vào thời điểm bầu cử của họ, Công tố viên và các Phó Công tố viên sẽ giữ chức vụ trong nhiệm kỳ 9 năm và sẽ không được tái cử.
5. Neither the Prosecutor nor a Deputy Prosecutor shall engage in any activity which is likely to interfere with his or her prosecutorial functions or to affect confidence in his or her independence. They shall not engage in any other occupation of a professional nature.5. Cả Công tố viên và Phó Công tố viên đều không được tham gia vào bất kỳ hoạt động nào có thể can thiệp vào các chức năng công tố của họ hoặc ảnh hưởng đến lòng tin vào tính độc lập của họ. Họ sẽ không tham gia vào bất kỳ công việc nào khác có tính chuyên nghiệp.
6. The Presidency may excuse the Prosecutor or a Deputy Prosecutor, at his or her request, from acting in a particular case.6. Chủ tịch Đoàn có thể rút Công tố viên hoặc một Phó Công tố viên, theo yêu cầu của họ, khỏi hành động trong một vụ kiện cụ thể.
7. Neither the Prosecutor nor a Deputy Prosecutor shall participate in any matter in which their impartiality might reasonably be doubted on any ground. They shall be disqualified from a case in accordance with this paragraph if, inter alia, they have previously been involved in any capacity in that case before the Court or in a related criminal case at the national level involving the person being investigated or prosecuted.7. Cả Công tố viên và Phó Công tố viên đều không được tham gia vào bất kỳ vấn đề nào mà tính công bằng của họ có thể bị nghi ngờ hợp lý vì bất kỳ lý do nào. Họ sẽ bị truất quyền khỏi vụ kiện theo đoạn này nếu, giữa những điều khác, trước đó họ đã tham gia với bất kỳ năng lực nào trong vụ kiện đó trước Tòa hoặc trong một vụ kiện hình sự liên hệ ở cấp quốc gia liên quan đến người đang bị điều tra hoặc bị truy tố.
8. Any question as to the disqualification of the Prosecutor or a Deputy Prosecutor shall be decided by the Appeals Chamber.

(a) The person being investigated or prosecuted may at any time request the disqualification of the Prosecutor or a Deputy Prosecutor on the grounds set out in this article;

(b) The Prosecutor or the Deputy Prosecutor, as appropriate, shall be entitled to present his or her comments on the matter;
8. Bất kỳ câu hỏi nào về truất quyền Công tố viên hoặc Phó Công tố viên sẽ do Phòng Kháng cáo quyết định.

(a) Người đang bị điều tra hoặc bị truy tố vào bất kỳ lúc nào cũng có thể yêu cầu truất quyền Công tố viên hoặc Phó Công tố viên với những lý do nêu trong điều này;

(b) Công tố viên hoặc Phó Công tố viên, nếu thích hợp, sẽ có quyền trình bày ý kiến của mình về vấn đề này;
9. The Prosecutor shall appoint advisers with legal expertise on specific issues, including, but not limited to, sexual and gender violence and violence against children.9. Công tố viên sẽ bổ nhiệm các cố vấn có chuyên môn pháp lý về các vấn đề cụ thể, kể cả, nhưng không giới hạn, bạo lực tình dục và giới cũng như bạo lực đối với trẻ em.
Article 43
The Registry
Điều 43
Phòng Đăng Ký
1. The Registry shall be responsible for the non-judicial aspects of the administration and servicing of the Court, without prejudice to the functions and powers of the Prosecutor in accordance with article 42.1. Phòng Đăng Ký sẽ chịu trách nhiệm về các khía cạnh phi tư pháp của hành chánh và phục vụ Tòa, không ảnh hưởng đến các chức năng và quyền của Công tố viên theo điều 42.
2. The Registry shall be headed by the Registrar, who shall be the principal administrative officer of the Court. The Registrar shall exercise his or her functions under the authority of the President of the Court.2. Phòng Đăng Ký sẽ do Giám đốc Đăng ký đứng đầu, người sẽ là viên chức hành chánh chính của Tòa. Giám đốc Đăng ký sẽ hành xử các chức năng của mình dưới thẩm quyền của Chủ tịch Tòa.
3. The Registrar and the Deputy Registrar shall be persons of high moral character, be highly competent and have an excellent knowledge of and be fluent in at least one of the working languages of the Court.3. Giám đốc Đăng ký và Phó Giám đốc Đăng ký phải là những người có phẩm chất đạo đức cao, có trình độ cao, có kiến thức xuất sắc và thông thạo ít nhất một trong các ngôn ngữ làm việc của Tòa.
4. The judges shall elect the Registrar by an absolute majority by secret ballot, taking into account any recommendation by the Assembly of States Parties. If the need arises and upon the recommendation of the Registrar, the judges shall elect, in the same manner, a Deputy Registrar.4. Các thẩm phán sẽ bầu Giám đốc Đăng ký theo đa số tuyệt đối bằng cách bỏ phiếu kín, có tính đến mọi khuyến nghị của Hội đồng các Quốc gia Thành viên. Nếu nhu cầu phát sinh và theo đề nghị của Giám đốc Đăng ký, các thẩm phán sẽ bầu, theo cách tương tự, một Phó Giám đốc Đăng ký.
5. The Registrar shall hold office for a term of five years, shall be eligible for re-election once and shall serve on a full-time basis. The Deputy Registrar shall hold office for a term of five years or such shorter term as may be decided upon by an absolute majority of the judges, and may be elected on the basis that the Deputy Registrar shall be called upon to serve as required.5. Giám đốc Đăng ký sẽ giữ chức vụ trong nhiệm kỳ 5 năm, sẽ có thể tái cử một lần và sẽ phục vụ toàn thời gian. Phó Giám đốc Đăng ký sẽ giữ chức vụ trong nhiệm kỳ 5 năm hoặc nhiệm kỳ ngắn hơn có thể được quyết định bởi đa số tuyệt đối các thẩm phán và có thể được bầu trên cơ sở rằng Phó Giám đốc Đăng ký sẽ được gọi để phục vụ khi có yêu cầu.
6. The Registrar shall set up a Victims and Witnesses Unit within the Registry. This Unit shall provide, in consultation with the Office of the Prosecutor, protective measures and security arrangements, counseling and other appropriate assistance for witnesses, victims who appear before the Court, and others who are at risk on account of testimony given by such witnesses. The Unit shall include staff with expertise in trauma, including trauma related to crimes of sexual violence.6. Giám đốc Đăng ký sẽ thành lập Tổ về Nạn nhân và Nhân chứng trong Phòng Đăng Ký. Tổ này sẽ cung cấp, cùng hỏi ý kiến của Văn phòng Công tố, các biện pháp bảo vệ và sắp xếp an ninh, tư vấn và hỗ trợ thích hợp khác cho các nhân chứng, nạn nhân xuất hiện trước Tòa và những người khác có thể gặp rủi ro do lời khai của các nhân chứng đó. Tổ sẽ có các nhân viên có chuyên môn về chấn thương, kể cả chấn thương liên quan đến hình tội bạo lực tình dục.
Article 44
Staff
Điều 44
Nhân viên
1. The Prosecutor and the Registrar shall appoint such qualified staff as may be required to their respective offices. In the case of the Prosecutor, this shall include the appointment of investigators.1. Công tố viên và Giám đốc Đăng ký sẽ bổ nhiệm những nhân viên có tiêu chuẩn có thể được yêu cầu cho các văn phòng tương ứng của họ. Trong trường hợp của Công tố viên, điều này sẽ kể cả việc bổ nhiệm các điều tra viên.
2. In the employment of staff, the Prosecutor and the Registrar shall ensure the highest standards of efficiency, competency and integrity, and shall have regard, mutatis mutandis, to the criteria set forth in article 36, paragraph 8.2. Trong việc tuyển dụng nhân viên, Công tố viên và Giám đốc Đăng ký phải đảm bảo các tiêu chuẩn cao nhất về hiệu quả, khả năng và nhân phẩm, và, với thay đổi điều gì cần thay đổi, phải lưu ý các tiêu chí nêu tại điều 36, đoạn 8.
3. The Registrar, with the agreement of the Presidency and the Prosecutor, shall propose Staff Regulations which include the terms and conditions upon which the staff of the Court shall be appointed, remunerated and dismissed. The Staff Regulations shall be approved by the Assembly of States Parties.3. Giám đốc Đăng ký, với thỏa thuận của Chủ tịch Đoàn và Công tố viên, sẽ đề xuất Quy định Nhân viên kể cả các điều khoản và điều kiện mà nhân viên của Tòa sẽ được bổ nhiệm, trả lương và sa thải. Quy định Nhân viên sẽ được phê duyệt bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên.
4. The Court may, in exceptional circumstances, employ the expertise of gratis personnel offered by States Parties, intergovernmental organizations or non-governmental organizations to assist with the work of any of the organs of the Court. The Prosecutor may accept any such offer on behalf of the Office of the Prosecutor. Such gratis personnel shall be employed in accordance with guidelines to be established by the Assembly of States Parties.4. Trong những trường hợp ngoại lệ, Tòa có thể sử dụng chuyên môn của nhân viên không lấy tiền được cung cấp bởi các Quốc gia Thành viên, các tổ chức liên chính phủ hoặc các tổ chức phi chính phủ để hỗ trợ công việc của bất kỳ cơ quan nào của Tòa. Công tố viên có thể chấp nhận bất kỳ cung cấp nào như vậy thay mặt cho Văn phòng Công tố. Những nhân viên không lấy tiền như vậy sẽ được tuyển dụng theo hướng dẫn được thiết lập bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên.
Article 45
Solemn undertaking
Điều 45
Tuyên thệ long trọng
Before taking up their respective duties under this Statute, the judges, the Prosecutor, the Deputy Prosecutors, the Registrar and the Deputy Registrar shall each make a solemn undertaking in open court to exercise his or her respective functions impartially and conscientiously.Trước khi đảm nhận các nhiệm vụ tương ứng của mình theo Đạo luật này, các thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên, Giám đốc Đăng ký và Phó Giám đốc Đăng ký phải tuyên thệ long trọng tại phiên tòa mở để hành xử các chức năng tương ứng của mình công bằng và công tâm.
Article 46
Removal from office
Điều 46
Cách chức
1. A judge, the Prosecutor, a Deputy Prosecutor, the Registrar or the Deputy Registrar shall be removed from office if a decision to this effect is made in accordance with paragraph 2, in cases where that person:

(a) Is found to have committed serious misconduct or a serious breach of his or her duties under this Statute, as provided for in the Rules of Procedure and Evidence; or

(b) Is unable to exercise the functions required by this Statute.
1. Thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên, Giám đốc Đăng ký hoặc Phó Giám đốc Đăng ký sẽ bị cách chức nếu một quyết định dẫn đến hiệu lực này được đưa ra theo đoạn 2, trong trường hợp người đó:

(a) Bị phát hiện vi phạm hành vi xấu nghiêm trọng hoặc vi phạm nghiêm trọng các nhiệm vụ của mình theo Đạo luật này, như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ; hoặc

(b) Không thể hành xử các chức năng theo yêu cầu của Đạo luật này.
2. A decision as to the removal from office of a judge, the Prosecutor or a Deputy Prosecutor under paragraph 1 shall be made by the Assembly of States Parties, by secret ballot:

(a) In the case of a judge, by a two-thirds majority of the States Parties upon a recommendation adopted by a two-thirds majority of the other judges;

(b) In the case of the Prosecutor, by an absolute majority of the States Parties;

(c) In the case of a Deputy Prosecutor, by an absolute majority of the States Parties upon the recommendation of the Prosecutor.
2. Quyết định cách chức thẩm phán, Công tố viên hoặc Phó Công tố viên theo đoạn 1 sẽ được thực hiện bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên, bằng cách bỏ phiếu kín:

(a) Trong trường hợp thẩm phán, bởi 2/3 đa số các Quốc gia Thành viên dựa vào khuyến nghị được thông qua bởi 2/3 đa số các thẩm phán khác;

(b) Trong trường hợp Công tố viên, bởi đa số tuyệt đối các Quốc gia Thành viên;

(c) Trong trường hợp Phó Công tố viên, bởi đa số tuyệt đối các Quốc gia Thành viên thực hiện theo khuyến nghị của Công tố viên.
3. A decision as to the removal from office of the Registrar or Deputy Registrar shall be made by an absolute majority of the judges.3. Quyết định cách chức Giám đốc Đăng ký hoặc Phó Giám đốc Đăng ký sẽ được thực hiện bởi đa số tuyệt đối các thẩm phán.
4. A judge, Prosecutor, Deputy Prosecutor, Registrar or Deputy Registrar whose conduct or ability to exercise the functions of the office as required by this Statute is challenged under this article shall have full opportunity to present and receive evidence and to make submissions in accordance with the Rules of Procedure and Evidence. The person in question shall not otherwise participate in the consideration of the matter.4. Thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên, Giám đốc Đăng ký hoặc Phó Giám đốc Đăng ký có hành vi hoặc khả năng hành xử các chức năng của văn phòng theo yêu cầu của Đạo luật này bị thách thức theo điều này sẽ có đầy đủ cơ hội để trình bày và nhận chứng cứ và đệ trình theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ. Người đang bị thách thức đó sẽ không được tham gia vào việc xem xét vấn đề.
Article 47
Disciplinary measures
Điều 47
Các biện pháp kỷ luật
A judge, Prosecutor, Deputy Prosecutor, Registrar or Deputy Registrar who has committed misconduct of a less serious nature than that set out in article 46, paragraph 1, shall be subject to disciplinary measures, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.Thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên, Giám đốc Đăng ký hoặc Phó Giám đốc Đăng ký đã thực hiện hành vi xấu có tính chất ít nghiêm trọng hơn quy định tại điều 46, đoạn 1, sẽ phải chịu các biện pháp kỷ luật, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
Article 48
Privileges and immunities
Điều 48
Đặc quyền và quyền miễn trừ
1. The Court shall enjoy in the territory of each State Party such privileges and immunities as are necessary for the fulfilment of its purposes.1. Tòa sẽ được hưởng trong lãnh thổ của mỗi Quốc gia Thành viên đặc quyền và quyền miễn trừ cần thiết để thực hiện các mục đích của Tòa.
2. The judges, the Prosecutor, the Deputy Prosecutors and the Registrar shall, when engaged on or with respect to the business of the Court, enjoy the same privileges and immunities as are accorded to heads of diplomatic missions and shall, after the expiry of their terms of office, continue to be accorded immunity from legal process of every kind in respect of words spoken or written and acts performed by them in their official capacity.2. Các thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên và Giám đốc Đăng ký, khi tham gia hoặc liên quan đến công việc của Tòa, được hưởng đặc quyền và quyền miễn trừ tương tự như dành cho người đứng đầu phái đoàn ngoại giao và sau khi hết nhiệm kỳ, tiếp tục được quyền miễn trừ khỏi các thủ tục pháp lý mọi loại về lời nói hoặc viết và hành động do họ thực hiện trong năng lực chính thức của họ.
3. The Deputy Registrar, the staff of the Office of the Prosecutor and the staff of the Registry shall enjoy the privileges and immunities and facilities necessary for the performance of their functions, in accordance with the agreement on the privileges and immunities of the Court.3. Phó Giám đốc Đăng ký, nhân viên của Văn phòng Công tố và nhân viên của Phòng Đăng Ký sẽ được hưởng đặc quyền và quyền miễn trừ và phương tiện cần thiết để thực hiện các chức năng của mình, theo thỏa thuận về đặc quyền và quyền miễn trừ của Tòa.
4. Counsel, experts, witnesses or any other person required to be present at the seat of the Court shall be accorded such treatment as is necessary for the proper functioning of the Court, in accordance with the agreement on the privileges and immunities of the Court.4. Luật sư, chuyên gia, nhân chứng hoặc bất kỳ người nào khác được yêu cầu có mặt tại trụ sở Tòa sẽ được đối xử cần thiết cho các chức năng đúng đắn của Tòa, theo thỏa thuận về đặc quyền và quyền miễn trừ của Tòa.
5. The privileges and immunities of:

(a) A judge or the Prosecutor may be waived by an absolute majority of the judges;

(b) The Registrar may be waived by the Presidency;

(c) The Deputy Prosecutors and staff of the Office of the Prosecutor may be waived by the Prosecutor;

(d) The Deputy Registrar and staff of the Registry may be waived by the Registrar.
5. Đặc quyền và quyền miễn trừ của:

(a) Thẩm phán hoặc Công tố viên có thể bị từ bỏ bởi đa số tuyệt đối các thẩm phán;

(b) Giám đốc Đăng ký có thể bị từ bỏ bởi Chủ tịch Đoàn;

(c) Các Phó Công tố viên và nhân viên của Văn phòng Công tố có thể bị từ bỏ bởi Công tố viên;

(d) Phó Giám đốc Đăng ký và nhân viên của Phòng Đăng Ký có thể bị từ bỏ bởi Giám đốc Đăng ký.
Article 49
Salaries, allowances and expenses
Điều 49
Lương, phụ cấp và chi phí
The judges, the Prosecutor, the Deputy Prosecutors, the Registrar and the Deputy Registrar shall receive such salaries, allowances and expenses as may be decided upon by the Assembly of States Parties. These salaries and allowances shall not be reduced during their terms of office.Các thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên, Giám đốc Đăng ký và Phó Giám đốc Đăng ký sẽ nhận lương, phụ cấp và chi phí đó có thể do Hội đồng các Quốc gia Thành viên quyết định. Lương và phụ cấp này sẽ không bị cắt giảm trong suốt nhiệm kỳ của họ.
Article 50
Official and working languages
Điều 50
Ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ làm việc
1. The official languages of the Court shall be Arabic, Chinese, English, French, Russian and Spanish. The judgements of the Court, as well as other decisions resolving fundamental issues before the Court, shall be published in the official languages. The Presidency shall, in accordance with the criteria established by the Rules of Procedure and Evidence, determine which decisions may be considered as resolving fundamental issues for the purposes of this paragraph.

2. The working languages of the Court shall be English and French. The Rules of Procedure and Evidence shall determine the cases in which other official languages may be used as working languages.

3. At the request of any party to a proceeding or a State allowed to intervene in a proceeding, the Court shall authorize a language other than English or French to be used by such a party or State, provided that the Court considers such authorization to be adequately justified.
1. Các ngôn ngữ chính thức của Tòa sẽ là tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha. Các phán quyết của Tòa, cũng như các quyết định giải quyết các vấn đề cơ bản khác trước Tòa, sẽ được xuất bản bằng các ngôn ngữ chính thức. Theo tiêu chí được thiết lập bởi Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, Chủ tịch Đoàn sẽ xác định những quyết định nào có thể được coi là giải quyết các vấn đề cơ bản cho mục đích của đoạn này.

2. Ngôn ngữ làm việc của Tòa là tiếng Anh và tiếng Pháp. Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ sẽ xác định các trường hợp mà các ngôn ngữ chính thức khác có thể được sử dụng làm ngôn ngữ làm việc.

3. Theo yêu cầu của bất kỳ bên nào tham gia tố tụng hoặc Quốc gia được phép can thiệp vào quá trình tố tụng, Tòa sẽ cho phép bên đó hoặc Quốc gia đó sử dụng ngôn ngữ khác tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, miễn là Tòa cho rằng sự cho phép đó được biện minh đầy đủ.
Article 51
Rules of Procedure and Evidence
Điều 51
Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ
1. The Rules of Procedure and Evidence shall enter into force upon adoption by a two-thirds majority of the members of the Assembly of States Parties.1. Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ sẽ bắt đầu có hiệu lực khi được thông qua bởi 2/3 đa số thành viên của Hội đồng các Quốc gia Thành viên.
2. Amendments to the Rules of Procedure and Evidence may be proposed by:

(a) Any State Party;
(b) The judges acting by an absolute majority; or
(c) The Prosecutor.

Such amendments shall enter into force upon adoption by a two-thirds majority of the members of the Assembly of States Parties.
2. Sửa đổi Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ có thể được đề xuất bởi:

(a) Bất kỳ Quốc gia Thành viên nào;
(b) Các thẩm phán hành động theo đa số tuyệt đối; hoặc
(c) Công tố viên.

Những sửa đổi đó sẽ bắt đầu có hiệu lực khi được thông qua bởi 2/3 đa số thành viên của Hội đồng các Quốc gia Thành viên.
3. After the adoption of the Rules of Procedure and Evidence, in urgent cases where the Rules do not provide for a specific situation before the Court, the judges may, by a two-thirds majority, draw up provisional Rules to be applied until adopted, amended or rejected at the next ordinary or special session of the Assembly of States Parties.3. Sau khi thông qua Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, trong trường hợp khẩn cấp mà Quy tắc không có cho một vụ việc cụ thể trước Tòa, các thẩm phán, với đa số 2/3, có thể đưa ra Quy tắc tạm thời để áp dụng cho đến khi được thông qua, sửa đổi. hoặc từ chối tại kỳ họp thường lệ hoặc đặc biệt kế tiếp của Hội đồng các Quốc gia Thành viên.
4. The Rules of Procedure and Evidence, amendments thereto and any provisional Rule shall be consistent with this Statute. Amendments to the Rules of Procedure and Evidence as well as provisional Rules shall not be applied retroactively to the detriment of the person who is being investigated or prosecuted or who has been convicted.4. Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, các sửa đổi và bất kỳ Quy tắc tạm thời nào sẽ phải phù hợp với Đạo luật này. Các sửa đổi Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ cũng như các Quy tắc tạm thời sẽ không được áp dụng hồi tố để gây thiệt hại cho người đang bị điều tra hoặc bị truy tố hoặc bị kết án.
5. In the event of conflict between the Statute and the Rules of Procedure and Evidence, the Statute shall prevail.5. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa Đạo luật và Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, Đạo luật sẽ thắng.
Article 52
Regulations of the Court
Điều 52
Quy định của Tòa
1. The judges shall, in accordance with this Statute and the Rules of Procedure and Evidence, adopt, by an absolute majority, the Regulations of the Court necessary for its routine functioning.

2. The Prosecutor and the Registrar shall be consulted in the elaboration of the Regulations and any amendments thereto.

3. The Regulations and any amendments thereto shall take effect upon adoption unless otherwise decided by the judges. Immediately upon adoption, they shall be circulated to States Parties for comments. If within six months there are no objections from a majority of States Parties, they shall remain in force.
1. Các thẩm phán, theo Đạo luật này và Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, với đa số tuyệt đối, sẽ thông qua Quy định của Tòa cần thiết cho chức năng thông thường của Tòa.

2. Công tố viên và Giám đốc Đăng ký sẽ được hỏi ý kiến trong việc xây dựng Quy định và bất kỳ sửa đổi nào.

3. Quy định và bất kỳ sửa đổi nào sẽ có hiệu lực khi được thông qua trừ khi các thẩm phán có quyết định khác. Ngay sau khi được thông qua, chúng sẽ được chuyển đến các Quốc gia Thành viên để lấy ý kiến. Nếu trong vòng 6 tháng không có phản đối nào từ đa số Quốc gia Thành viên, thì chúng sẽ tiếp tục có hiệu lực.
………………
PART 5. INVESTIGATION AND PROSECUTIONPHẦN 5. ĐIỀU TRA VÀ TRUY TỐ
Article 53
Initiation of an investigation
Điều 53
Bắt đầu điều tra
1. The Prosecutor shall, having evaluated the information made available to him or her, initiate an investigation unless he or she determines that there is no reasonable basis to proceed under this Statute. In deciding whether to initiate an investigation, the Prosecutor shall consider whether:

(a) The information available to the Prosecutor provides a reasonable basis to believe that a crime within the jurisdiction of the Court has been or is being committed;

(b) The case is or would be admissible under article 17; and

(c) Taking into account the gravity of the crime and the interests of victims, there are nonetheless substantial reasons to believe that an investigation would not serve the interests of justice.

If the Prosecutor determines that there is no reasonable basis to proceed and his or her determination is based solely on subparagraph (c) above, he or she shall inform the Pre-Trial Chamber.
1. Công tố viên, sau khi đánh giá thông tin đã trao cho họ, sẽ bắt đầu điều tra trừ khi họ xác định rằng không có cơ sở hợp lý để tiến hành theo Đạo luật này. Khi quyết định có bắt đầu điều tra hay không, Công tố viên sẽ xem xét liệu:

(a) Thông tin có sẵn cho Công tố viên có cung cấp cơ sở hợp lý để tin rằng một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa đã hoặc đang bị vi phạm hay không;

(b) Vụ kiện này được hoặc sẽ được thụ lý theo điều 17 hay không; và

(c) Đã xét đến tính nghiêm trọng của hình tội và quyền lợi của nạn nhân, có những lý do quan trọng để tin rằng cuộc điều tra sẽ không phục vụ cho lợi ích công lý hay không.

Nếu Công tố viên xác định rằng không có cơ sở hợp lý để tiến hành và quyết định của họ chỉ dựa trên điểm (c) ở trên, họ sẽ thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử.
2. If, upon investigation, the Prosecutor concludes that there is not a sufficient basis for a prosecution because:

(a) There is not a sufficient legal or factual basis to seek a warrant or summons under article 58;

(b) The case is inadmissible under article 17; or

(c) A prosecution is not in the interests of justice, taking into account all the circumstances, including the gravity of the crime, the interests of victims and the age or infirmity of the alleged perpetrator, and his or her role in the alleged crime;

the Prosecutor shall inform the Pre-Trial Chamber and the State making a referral under article 14 or the Security Council in a case under article 13, paragraph (b), of his or her conclusion and the reasons for the conclusion.
2. Nếu, khi điều tra, Công tố viên kết luận rằng không đủ cơ sở để truy tố vì:

(a) Không đủ cơ sở pháp lý hoặc thực tế để yêu cầu lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa theo điều 58;

(b) Vụ kiện không thể được thụ lý theo điều 17; hoặc

(c) Việc truy tố không lợi ích cho công lý, có tính đến mọi trường hợp, kể cả tính nghiêm trọng của hình tội, quyền lợi của nạn nhân và tuổi tác hoặc yếu kém của người bị cho là thủ phạm, và vai trò của người đó trong hình tội bị cáo tố;

Công tố viên sẽ thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử và Quốc gia giới thiệu theo điều 14 hoặc Hội đồng Bảo an trong một vụ việc theo điều 13, đoạn (b), về kết luận của mình và lý do kết luận.
3.

(a) At the request of the State making a referral under article 14 or the Security Council under article 13, paragraph (b), the Pre-Trial Chamber may review a decision of the Prosecutor under paragraph 1 or 2 not to proceed and may request the Prosecutor to reconsider that decision.

(b) In addition, the Pre-Trial Chamber may, on its own initiative, review a decision of the Prosecutor not to proceed if it is based solely on paragraph 1 (c) or 2 (c). In such a case, the decision of the Prosecutor shall be effective only if confirmed by the Pre-Trial Chamber.
3.

(a) Theo yêu cầu của Quốc gia giới thiệu theo điều 14 hoặc Hội đồng Bảo an theo điều 13, đoạn (b), Phòng Tiền-xét-xử có thể xem lại quyết định của Công tố viên theo đoạn 1 hoặc 2 là không tiến hành và có thể yêu cầu Công tố viên xem xét lại quyết định đó.

(b) Ngoài ra, Phòng Tiền-xét-xử có thể, tự mình, xem lại quyết định không tiến hành của Công tố viên nếu quyết định đó chỉ dựa trên đoạn 1 (c) hoặc 2 (c). Trong trường hợp như vậy, quyết định của Công tố viên sẽ chỉ có hiệu lực nếu được Phòng Tiền-xét-xử đồng ý.
4. The Prosecutor may, at any time, reconsider a decision whether to initiate an investigation or prosecution based on new facts or information.4. Công tố viên, vào bất cứ lúc nào, cũng có thể xem xét lại quyết định có nên bắt đầu điều tra hoặc truy tố dựa trên các sự kiện hoặc thông tin mới.
Article 54
Duties and powers of the Prosecutor with respect to investigations
Điều 54
Nhiệm vụ và quyền hành của Công tố viên trong việc điều tra
1. The Prosecutor shall:

(a) In order to establish the truth, extend the investigation to cover all facts and evidence relevant to an assessment of whether there is criminal responsibility under this Statute, and, in doing so, investigate incriminating and exonerating circumstances equally;

(b) Take appropriate measures to ensure the effective investigation and prosecution of crimes within the jurisdiction of the Court, and in doing so, respect the interests and personal circumstances of victims and witnesses, including age, gender as defined in article 7, paragraph 3, and health, and take into account the nature of the crime, in particular where it involves sexual violence, gender violence or violence against children; and

(c) Fully respect the rights of persons arising under this Statute.
1. Công tố viên sẽ:

(a) Để xác định sự thật, mở rộng điều tra để bao phủ mọi sự kiện và chứng cứ liên quan đến việc đánh giá có trách nhiệm hình sự theo Đạo luật này hay không, và, khi làm như vậy, điều tra các trường hợp buộc tội và miễn tội như nhau;

(b) Dùng các biện pháp thích hợp để đảm bảo hiệu quả điều tra và truy tố các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa, và khi làm như vậy, tôn trọng quyền lợi và hoàn cảnh cá nhân của nạn nhân và nhân chứng, kể cả tuổi tác, giới tính như được định nghĩa trong điều 7, đoạn 3, và sức khỏe, và có tính đến bản chất của hình tội, đặc biệt là trong trường hợp liên quan đến bạo lực tình dục, bạo lực giới hoặc bạo lực với trẻ em; và

(c) Hoàn toàn tôn trọng các quyền của mọi người phát sinh theo Đạo luật này.
2. The Prosecutor may conduct investigations on the territory of a State:

(a) In accordance with the provisions of Part 9; or

(b) As authorized by the Pre-Trial Chamber under article 57, paragraph 3 (d).
2. Công tố viên có thể tiến hành điều tra trên lãnh thổ của một Quốc gia:

(a) Theo các điều khoản của Phần 9; hoặc

(b) Theo ủy quyền của Phòng Tiền-xét-xử theo điều 57, đoạn 3 (d).
3. The Prosecutor may:

(a) Collect and examine evidence;

(b) Request the presence of and question persons being investigated, victims and witnesses;

(c) Seek the cooperation of any State or intergovernmental organization or arrangement in accordance with its respective competence and/or mandate;

(d) Enter into such arrangements or agreements, not inconsistent with this Statute, as may be necessary to facilitate the cooperation of a State, intergovernmental organization or person;

(e) Agree not to disclose, at any stage of the proceedings, documents or information that the Prosecutor obtains on the condition of confidentiality and solely for the purpose of generating new evidence, unless the provider of the information consents; and

(f) Take necessary measures, or request that necessary measures be taken, to ensure the confidentiality of information, the protection of any person or the preservation of evidence.
3. Công tố viên có thể:

(a) Thu thập và khảo sát chứng cứ;

(b) Yêu cầu sự có mặt của, và thẩm vấn, những người đang bị điều tra, nạn nhân và nhân chứng;

(c) Tìm hợp tác của bất kỳ Quốc gia nào hoặc tổ chức liên chính phủ nào hoặc sắp xếp nào tùy theo thẩm quyền và/hoặc trách nhiệm của họ;

(d) Tham gia các sắp xếp hoặc thỏa thuận, không trái với Đạo luật này, khi có thể cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác của Quốc gia, tổ chức liên chính phủ hoặc cá nhân;

(e) Đồng ý không tiết lộ, trong bất kỳ giai đoạn nào của thủ tục tố tụng, những tài liệu hoặc thông tin mà Công tố viên thu được với điều kiện bảo mật và chỉ nhằm mục đích tạo ra chứng cứ mới, trừ khi người cung cấp thông tin đồng ý; và

(f) Dùng các biện pháp cần thiết, hoặc yêu cầu các biện pháp cần thiết được dùng, để đảm bảo tính bảo mật của thông tin, bảo vệ bất kỳ ai hoặc bảo quản chứng cứ.
Article 55
Rights of persons during an investigation
Điều 55
Quyền của những người trong một cuộc điều tra
1. In respect of an investigation under this Statute, a person:

(a) Shall not be compelled to incriminate himself or herself or to confess guilt;

(b) Shall not be subjected to any form of coercion, duress or threat, to torture or to any other form of cruel, inhuman or degrading treatment or punishment;

(c) Shall, if questioned in a language other than a language the person fully understands and speaks, have, free of any cost, the assistance of a competent interpreter and such translations as are necessary to meet the requirements of fairness; and

(d) Shall not be subjected to arbitrary arrest or detention, and shall not be deprived of his or her liberty except on such grounds and in accordance with such procedures as are established in this Statute.
1. Đối với cuộc điều tra theo Đạo luật này, một người:

(a) Không bị buộc phải tự buộc tội mình hoặc thú tội;

(b) Không phải chịu bất kỳ hình thức ép buộc, cưỡng ép hoặc đe dọa nào, tra tấn hoặc bất kỳ hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm nào khác;

(c) Nếu bị thẩm vấn bằng ngôn ngữ khác ngôn ngữ mà người đó hoàn toàn hiểu và nói, sẽ có, miễn phí bất kỳ chi phí nào, hỗ trợ của một người phiên dịch có khả năng và các loại phiên dịch cần thiết khác để đáp ứng yêu cầu công bằng; và

(d) Sẽ không bị bắt hoặc cầm tù độc đoán, và sẽ không bị tước quyền tự do của mình trừ khi có lý do và tuân theo các thủ tục tố tụng được thiết lập trong Đạo luật này.
2. Where there are grounds to believe that a person has committed a crime within the jurisdiction of the Court and that person is about to be questioned either by the Prosecutor, or by national authorities pursuant to a request made under Part 9, that person shall also have the following rights of which he or she shall be informed prior to being questioned:

(a) To be informed, prior to being questioned, that there are grounds to believe that he or she has committed a crime within the jurisdiction of the Court;

(b) To remain silent, without such silence being a consideration in the determination of guilt or innocence;

(c) To have legal assistance of the person’s choosing, or, if the person does not have legal assistance, to have legal assistance assigned to him or her, in any case where the interests of justice so require, and without payment by the person in any such case if the person does not have sufficient means to pay for it; and

(d) To be questioned in the presence of counsel unless the person has voluntarily waived his or her right to counsel.
2. Khi có lý do để tin rằng một người đã phạm hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa và người đó sắp bị thẩm vấn bởi Công tố viên, hoặc bởi các cơ quan quốc gia theo yêu cầu được đưa ra theo Phần 9, người đó cũng phải có những quyền sau đây mà người đó sẽ được thông báo trước khi bị thẩm vấn:

(a) Được thông báo, trước khi bị thẩm vấn, rằng có lý do để tin rằng người đó đã phạm hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa;

(b) Giữ im lặng, mà im lặng đó không được xem xét trong quyết định có tội hay vô tội;

(c) Được trợ giúp pháp lý theo lựa chọn của người đó, hoặc, nếu người đó không có trợ giúp pháp lý, thì có trợ giúp pháp lý ấn định cho họ, trong bất kỳ vụ kiện nào mà lợi ích công lý yêu cầu, và người đó không phải trả tiền trong bất kỳ vụ kiện nào như vậy nếu người đó không có đủ phương tiện để trả; và

(d) Được thẩm vấn với sự có mặt của luật sư trừ khi người đó đã tự nguyện từ bỏ quyền được có luật sư của mình.
Article 56
Role of the Pre-Trial Chamber in relation to a unique investigative opportunity
Điều 56
Vai trò của Phòng Tiền-xét-xử khi có một cơ hội điều tra duy nhất
1.

(a) Where the Prosecutor considers an investigation to present a unique opportunity to take testimony or a statement from a witness or to examine, collect or test evidence, which may not be available subsequently for the purposes of a trial, the Prosecutor shall so inform the Pre-Trial Chamber.

(b) In that case, the Pre-Trial Chamber may, upon request of the Prosecutor, take such measures as may be necessary to ensure the efficiency and integrity of the proceedings and, in particular, to protect the rights of the defence.

(c) Unless the Pre-Trial Chamber orders otherwise, the Prosecutor shall provide the relevant information to the person who has been arrested or appeared in response to a summons in connection with the investigation referred to in subparagraph (a), in order that he or she may be heard on the matter.
1.

(a) Khi Công tố viên xem xét cuộc điều tra là cơ hội duy nhất để lấy lời khai hoặc lời nói của nhân chứng hoặc để khảo sát, thu thập hoặc kiểm tra chứng cứ, mà sau đó có thể không lấy được cho mục đích xét xử, thì Công tố viên phải thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử.

(b) Trong trường hợp đó, Phòng Tiền-xét-xử có thể, theo yêu cầu của Công tố viên, dùng các biện pháp có thể cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả và vẹn toàn của quá trình tố tụng và đặc biệt, để bảo vệ quyền bào chữa.

(c) Trừ khi Phòng Tiền-xét-xử ra lệnh khác, Công tố viên sẽ cung cấp thông tin liên quan cho người bị bắt hoặc có mặt theo lệnh đòi ra tòa liên quan đến cuộc điều tra nêu tại điểm (a), để người đó có thể được nói về vấn đề này.
2. The measures referred to in paragraph 1 (b) may include:

(a) Making recommendations or orders regarding procedures to be followed;

(b) Directing that a record be made of the proceedings;

(c) Appointing an expert to assist;

(d) Authorizing counsel for a person who has been arrested, or appeared before the Court in response to a summons, to participate, or where there has not yet been such an arrest or appearance or counsel has not been designated, appointing another counsel to attend and represent the interests of the defence;

(e) Naming one of its members or, if necessary, another available judge of the Pre-Trial or Trial Division to observe and make recommendations or orders regarding the collection and preservation of evidence and the questioning of persons;

(f) Taking such other action as may be necessary to collect or preserve evidence.
2. Các biện pháp nêu trong đoạn 1 (b) có thể kể cả:

(a) Đưa ra các khuyến nghị hoặc lệnh liên quan đến các thủ tục cần tuân thủ;

(b) Chỉ đạo rằng phải lập hồ sơ về quá trình tố tụng;

(c) Chỉ định một chuyên gia để hỗ trợ;

(d) Cho phép luật sư của người bị bắt, hoặc ra hầu Tòa theo lệnh đòi ra tòa, tham gia, hoặc khi chưa bị bắt hoặc chưa ra hầu Tòa hoặc luật sư chưa được bổ nhiệm, chỉ định luật sư khác để tham dự và đại diện cho quyền lợi bào chữa;

(e) Chỉ định một trong các thành viên của Phòng Tiền-xét-xử hoặc, nếu cần, một thẩm phán có sẵn khác của Bộ phận Tiền-xét-xử hoặc Bộ phận xét xử để quan sát và đưa ra các khuyến nghị hoặc lệnh liên quan đến việc thu thập và bảo quản chứng cứ và việc thẩm vấn mọi người;

(f) Thực hiện các hành động khác có thể cần thiết để thu thập hoặc bảo quản chứng cứ.
3.

(a) Where the Prosecutor has not sought measures pursuant to this article but the Pre-Trial Chamber considers that such measures are required to preserve evidence that it deems would be essential for the defence at trial, it shall consult with the Prosecutor as to whether there is good reason for the Prosecutor’s failure to request the measures. If upon consultation, the Pre-Trial Chamber concludes that the Prosecutor’s failure to request such measures is unjustified, the Pre-Trial Chamber may take such measures on its own initiative.

(b) A decision of the Pre-Trial Chamber to act on its own initiative under this paragraph may be appealed by the Prosecutor. The appeal shall be heard on an expedited basis.
3.

(a) Khi Công tố viên không đòi hỏi các biện pháp theo điều 56 này nhưng Phòng Tiền-xét-xử thấy rằng các biện pháp đó cần được đòi hỏi để bảo quản chứng cứ mà Phòng Tiền-xét-xử cho là cần thiết cho việc bào chữa tại phiên tòa, thì Phòng Tiền-xét-xử sẽ hỏi ý kiến của Công tố viên xem liệu có lý do chính đáng đối với việc Công tố viên không yêu cầu các biện pháp này hay không. Nếu trong lúc hỏi ý kiến, Phòng Tiền-xét-xử kết luận rằng việc Công tố viên không yêu cầu các biện pháp đó là không hợp lý, thì Phòng Tiền-xét-xử có thể tự mình làm các biện pháp đó.

(b) Quyết định của Phòng Tiền-xét-xử tự mình hành động theo đoạn này có thể bị Công tố viên kháng cáo. Kháng cáo sẽ được nghe nhanh chóng.
4. The admissibility of evidence preserved or collected for trial pursuant to this article, or the record thereof, shall be governed at trial by article 69, and given such weight as determined by the Trial Chamber.4. Việc chấp nhận chứng cứ được bảo quản hoặc thu thập để xét xử theo điều 56 này, hoặc hồ sơ về chứng cứ đó, sẽ được quản lý tại phiên tòa theo điều 69, và được xác định mức quan trọng bởi Phòng xét xử.
Article 57
Functions and powers of the Pre-Trial Chamber
Điều 57
Chức năng và quyền hành của Phòng Tiền-xét-xử
1. Unless otherwise provided in this Statute, the Pre-Trial Chamber shall exercise its functions in accordance with the provisions of this article.1. Trừ khi có quy định khác trong Đạo luật này, Phòng Tiền-xét-xử sẽ hành xử các chức năng của mình theo các điều khoản của điều 57 này.
2.

(a) Orders or rulings of the Pre-Trial Chamber issued under articles 15, 18, 19, 54, paragraph 2, 61, paragraph 7, and 72 must be concurred in by a majority of its judges.

(b) In all other cases, a single judge of the Pre-Trial Chamber may exercise the functions provided for in this Statute, unless otherwise provided for in the Rules of Procedure and Evidence or by a majority of the Pre-Trial Chamber.
2.

(a) Các lệnh hoặc quyết định của Phòng Tiền-xét-xử ban hành theo các điều 15, 18, 19, 54, đoạn 2, 61, đoạn 7 và 72 phải được đa số các thẩm phán của Phòng đồng ý.

(b) Trong mọi trường hợp khác, một thẩm phán của Phòng Tiền-xét-xử có thể hành xử các chức năng được quy định trong Đạo luật này, trừ khi có quy định khác trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ hoặc bởi đa số của Phòng Tiền-xét-xử.
3. In addition to its other functions under this Statute, the Pre-Trial Chamber may:

(a) At the request of the Prosecutor, issue such orders and warrants as may be required for the purposes of an investigation;

(b) Upon the request of a person who has been arrested or has appeared pursuant to a summons under article 58, issue such orders, including measures such as those described in article 56, or seek such cooperation pursuant to Part 9 as may be necessary to assist the person in the preparation of his or her defence;

(c) Where necessary, provide for the protection and privacy of victims and witnesses, the preservation of evidence, the protection of persons who have been arrested or appeared in response to a summons, and the protection of national security information;

(d) Authorize the Prosecutor to take specific investigative steps within the territory of a State Party without having secured the cooperation of that State under Part 9 if, whenever possible having regard to the views of the State concerned, the Pre-Trial Chamber has determined in that case that the State is clearly unable to execute a request for cooperation due to the unavailability of any authority or any component of its judicial system competent to execute the request for cooperation under Part 9;

(e) Where a warrant of arrest or a summons has been issued under article 58, and having due regard to the strength of the evidence and the rights of the parties concerned, as provided for in this Statute
and the Rules of Procedure and Evidence, seek the cooperation of States pursuant to article 93, paragraph 1 (k), to take protective measures for the purpose of forfeiture, in particular for the ultimate benefit of victims.
3. Thêm vào các chức năng khác theo Đạo luật này, Phòng Tiền-xét-xử có thể:

(a) Theo yêu cầu của Công tố viên, ban hành các lệnh và trát như được đòi hỏi cho mục đích điều tra;

(b) Theo yêu cầu của người bị bắt hoặc có mặt theo lệnh đòi ra tòa theo điều 58, ban hành các lệnh, kể cả các biện pháp như được mô tả trong điều 56, hoặc tìm hợp tác theo Phần 9, như có thể cần thiết để hỗ trợ người đó trong việc chuẩn bị bào chữa của họ;

(c) Khi cần thiết, cung cấp việc bảo vệ và quyền riêng tư của nạn nhân và nhân chứng, bảo quản chứng cứ, bảo vệ người bị bắt hoặc có mặt theo lệnh đòi ra tòa, và bảo vệ thông tin an ninh quốc gia;

(d) Cho phép Công tố viên làm các bước điều tra cụ thể bên trong lãnh thổ của một Quốc gia Thành viên mà chưa có sự hợp tác của Quốc gia đó theo Phần 9 nếu, bất cứ khi nào có thể, khi đã quan tâm đến quan điểm của Quốc gia liên quan, Phòng Tiền-xét-xử đã xác định trong vụ kiện đó rõ ràng là Quốc gia đó không thể thi hành yêu cầu hợp tác do sự vắng mặt của bất kỳ nhà chức trách nào hoặc bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống tư pháp có thẩm quyền để thi hành yêu cầu hợp tác theo Phần 9;

(e) Trường hợp lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa đã được ban hành theo điều 58, và đã xét đến sức mạnh của chứng cứ và quyền của các bên liên quan, như được quy định trong Đạo luật này
và Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, tìm hợp tác của các Quốc gia theo điều 93, đoạn 1 (k), thực hiện các biện pháp bảo vệ cho mục đích tiền phạt, đặc biệt là vì phúc lợi tối hậu của nạn nhân.
Article 58
Issuance by the Pre-Trial Chamber of a warrant of arrest or a summons to appear
Điều 58
Phòng Tiền-xét-xử ra lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa
1. At any time after the initiation of an investigation, the Pre-Trial Chamber shall, on the application of the Prosecutor, issue a warrant of arrest of a person if, having examined the application and the evidence or other information submitted by the Prosecutor, it is satisfied that:

(a) There are reasonable grounds to believe that the person has committed a crime within the jurisdiction of the Court; and

(b) The arrest of the person appears necessary:

(i) To ensure the person’s appearance at trial;

(ii) To ensure that the person does not obstruct or endanger the investigation or the court proceedings; or

(iii) Where applicable, to prevent the person from continuing with the commission of that crime or a related crime which is within the jurisdiction of the Court and which arises out of the same circumstances.
1. Vào bất kỳ lúc nào sau khi bắt đầu điều tra, Phòng Tiền-xét-xử, theo đơn của Công tố viên, sẽ ra lệnh bắt người nếu, đã khảo sát đơn và chứng cứ hoặc thông tin khác do Công tố viên đệ trình, thỏa mãn rằng:

(a) Có những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa; và

(b) Việc bắt người thấy là cần thiết:

(i) Để đảm bảo sự có mặt của người đó tại phiên tòa;

(ii) Để đảm bảo rằng người đó không gây cản trở hoặc nguy hiểm cho việc điều tra hoặc quá trình tố tụng của tòa án; hoặc

(iii) Khi có thể, để ngăn người đó tiếp tục phạm hình tội đó hoặc hình tội liên quan thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa và phát sinh trong cùng trường hợp.
2. The application of the Prosecutor shall contain:

(a) The name of the person and any other relevant identifying information;

(b) A specific reference to the crimes within the jurisdiction of the Court which the person is alleged to have committed;

(c) A concise statement of the facts which are alleged to constitute those crimes;

(d) A summary of the evidence and any other information which establish reasonable grounds to believe that the person committed those crimes; and

(e) The reason why the Prosecutor believes that the arrest of the person is necessary.
2. Đơn của Công tố viên phải có:

(a) Tên người và bất kỳ thông tin nhận dạng liên quan nào khác;

(b) Chứng nhận cụ thể về các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa mà người đó bị cho là đã phạm;

(c) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện được cho là cấu thành các hình tội đó;

(d) Tóm tắt chứng cứ và bất kỳ thông tin nào khác thiết lập những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm những hình tội đó; và

(e) Lý do tại sao Công tố viên tin rằng việc bắt người đó là cần thiết.
3. The warrant of arrest shall contain:

(a) The name of the person and any other relevant identifying information;

(b) A specific reference to the crimes within the jurisdiction of the Court for which the person’s arrest is sought; and

(c) A concise statement of the facts which are alleged to constitute those crimes.
3. Lệnh bắt phải có:

(a) Tên người và bất kỳ thông tin nhận dạng liên quan nào khác;

(b) Chứng nhận cụ thể về các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa mà việc bắt người đó đòi hỏi; và

(c) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện được cho là cấu thành những hình tội đó.
4. The warrant of arrest shall remain in effect until otherwise ordered by the Court.4. Lệnh bắt sẽ có hiệu lực cho đến khi có lệnh khác của Tòa.
5. On the basis of the warrant of arrest, the Court may request the provisional arrest or the arrest and surrender of the person under Part 9.5. Trên cơ sở lệnh bắt, Tòa có thể yêu cầu bắt tạm thời hoặc bắt và giao nộp người theo Phần 9.
6. The Prosecutor may request the Pre-Trial Chamber to amend the warrant of arrest by modifying or adding to the crimes specified therein. The Pre-Trial Chamber shall so amend the warrant if it is satisfied that there are reasonable grounds to believe that the person committed the modified or additional crimes.6. Công tố viên có thể yêu cầu Phòng Tiền-xét-xử sửa lệnh bắt bằng cách sửa đổi hoặc bổ sung vào các hình tội đã có trước. Phòng Tiền-xét-xử sẽ sửa lệnh bắt như vậy nếu đồng ý rằng có những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm những hình tội đã được sửa đổi hoặc bổ sung.
7. As an alternative to seeking a warrant of arrest, the Prosecutor may submit an application requesting that the Pre-Trial Chamber issue a summons for the person to appear. If the Pre-Trial Chamber is satisfied that there are reasonable grounds to believe that the person committed the crime alleged and that a summons is sufficient to ensure the person’s appearance, it shall issue the summons, with or without conditions restricting liberty (other than detention) if provided for by national law, for the person to appear. The summons shall contain:

(a) The name of the person and any other relevant identifying information;

(b) The specified date on which the person is to appear;

(c) A specific reference to the crimes within the jurisdiction of the Court which the person is alleged to have committed; and

(d) A concise statement of the facts which are alleged to constitute the crime.

The summons shall be served on the person.
7. Để thay thế cho việc đòi hỏi lệnh bắt, Công tố viên có thể đệ trình đơn yêu cầu Phòng Tiền-xét-xử ban hành lệnh đòi người đó ra Tòa. Nếu Phòng Tiền-xét-xử đòng ý rằng có những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm hình tội bị cáo buộc và rằng lệnh đòi ra tòa là đủ để đảm bảo việc ra hầu của người đó, thì sẽ ban hành lệnh đòi ra tòa, có hoặc không có các điều kiện hạn chế quyền tự do (trừ việc cầm tù) nếu có luật pháp quốc gia quy định, cho người đó ra hầu. Lệnh đòi ra tòa phải có:

(a) Tên người và bất kỳ thông tin nhận dạng liên quan nào khác;

(b) Ngày xác định mà người đó sẽ ra hầu;

(c) Chứng nhận cụ thể về các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa mà người đó bị cho là đã phạm; và

(d) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện được cho là cấu thành hình tội.

Lệnh đòi ra tòa sẽ được tống đạt cho người đó.
Article 59
Arrest proceedings in the custodial State
Điều 59
Thủ tục bắt giữ ở Quốc gia đang chứa người
1. A State Party which has received a request for provisional arrest or for arrest and surrender shall immediately take steps to arrest the person in question in accordance with its laws and the provisions of Part 9.1. Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu bắt tạm thời hoặc bắt và giao nộp sẽ ngay lập tức làm các bước bắt người đang bị nói đến theo luật của quốc gia đó và các điều khoản của Phần 9.
2. A person arrested shall be brought promptly before the competent judicial authority in the custodial State which shall determine, in accordance with the law of that State, that:

(a) The warrant applies to that person;

(b) The person has been arrested in accordance with the proper process; and

(c) The person’s rights have been respected.
2. Người bị bắt sẽ được đưa ra ngay đến trước nhà chức trách tư pháp có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người để xác định, theo luật của Quốc gia đó, rằng:

(a) Lệnh bắt áp dụng cho người đó;

(b) Người bị bắt theo đúng quy trình; và

(c) Quyền của người đó đã được tôn trọng.
3. The person arrested shall have the right to apply to the competent authority in the custodial State for interim release pending surrender.3. Người bị bắt có quyền nộp đơn lên nhà chức trách có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người để được thả tạm thời trong khi chờ giao nộp.
4. In reaching a decision on any such application, the competent authority in the custodial State shall consider whether, given the gravity of the alleged crimes, there are urgent and exceptional circumstances to justify interim release and whether necessary safeguards exist to ensure that the custodial State can fulfil its duty to surrender the person to the Court. It shall not be open to the competent authority of the custodial State to consider whether the warrant of arrest was properly issued in accordance with article 58, paragraph 1 (a) and (b).4. Khi ra quyết định về bất kỳ đơn nào như vậy, nhà chức trách có thẩm quyền tại Quốc gia đang chứa người sẽ xem xét liệu, với tính nghiêm trọng của các hình tội bị cáo buộc, có các trường hợp khẩn cấp và ngoại lệ để biện minh cho việc thả tạm thời hay không và liệu có tồn tại các an toàn cần thiết để đảm bảo rằng Quốc gia đang chứa người có thể hoàn thành nghĩa vụ giao nộp người cho Tòa hay không. Nhà chức trách có thẩm quyền của Quốc gia đang chứa người không được quyền xem xét liệu lệnh bắt có được ban hành đúng theo điều 58, đoạn 1 (a) và (b) hay không.
5. The Pre-Trial Chamber shall be notified of any request for interim release and shall make recommendations to the competent authority in the custodial State. The competent authority in the custodial State shall give full consideration to such recommendations, including any recommendations on measures to prevent the escape of the person, before rendering its decision.5. Phòng Tiền-xét-xử sẽ được thông báo về bất kỳ yêu cầu thả tạm thời nào và sẽ đưa ra các khuyến nghị cho nhà chức trách có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người. Nhà chức trách có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người sẽ xem xét đầy đủ các khuyến nghị đó, kể cả các khuyến nghị về các biện pháp ngăn người bỏ trốn, trước khi đưa ra quyết định.
6. If the person is granted interim release, the Pre-Trial Chamber may request periodic reports on the status of the interim release.6. Nếu người đó được thả tạm thời, Phòng Tiền-xét-xử có thể yêu cầu báo cáo định kỳ về tình trạng thả tạm thời.
7. Once ordered to be surrendered by the custodial State, the person shall be delivered to the Court as soon as possible.7. Khi Quốc gia đang chứa người bị ra lệnh giao nộp, người đó sẽ được giao cho Tòa càng sớm càng tốt.
Article 60
Initial proceedings before the Court
Điều 60
Thủ tục ban đầu trước Tòa
1. Upon the surrender of the person to the Court, or the person’s appearance before the Court voluntarily or pursuant to a summons, the Pre-Trial Chamber shall satisfy itself that the person has been informed of the crimes which he or she is alleged to have committed, and of his or her rights under this Statute, including the right to apply for interim release pending trial.1. Khi giao nộp người đó cho Tòa, hoặc người đó ra hầu Tòa tự nguyện hoặc theo lệnh đòi ra tòa, Phòng Tiền-xét-xử sẽ đảm bảo rằng người đó đã được thông báo về những hình tội mà người đó bị cho là đã phạm, và các quyền của họ theo Đạo luật này, kể cả quyền nộp đơn xin thả tạm thời trong khi chờ xét xử.
2. A person subject to a warrant of arrest may apply for interim release pending trial. If the Pre-Trial Chamber is satisfied that the conditions set forth in article 58, paragraph 1, are met, the person shall continue to be detained. If it is not so satisfied, the Pre-Trial Chamber shall release the person, with or without conditions.2. Một người chịu lệnh bắt có thể nộp đơn xin thả tạm thời trong khi chờ xét xử. Nếu Phòng Tiền-xét-xử được thỏa mãn rằng các điều kiện quy định tại điều 58, đoạn 1, được đáp ứng, thì người đó sẽ tiếp tục bị giam giữ. Nếu không thỏa mãn như vậy, Phòng Tiền-xét-xử sẽ thả người đó, có hoặc không có điều kiện.
3. The Pre-Trial Chamber shall periodically review its ruling on the release or detention of the person, and may do so at any time on the request of the Prosecutor or the person. Upon such review, it may modify its ruling as to detention, release or conditions of release, if it is satisfied that changed circumstances so require.3. Phòng Tiền-xét-xử sẽ định kỳ xem lại quyết định của mình về việc thả hoặc cầm tù người và có thể làm như vậy bất cứ lúc nào theo yêu cầu của Công tố viên hoặc người đó. Sau khi xem lại, Phòng Tiền-xét-xử có thể sửa đổi quyết định cầm tù, thả hoặc các điều kiện thả, nếu thỏa mãn rằng những trường hợp thay đổi đòi hỏi như vậy.
4. The Pre-Trial Chamber shall ensure that a person is not detained for an unreasonable period prior to trial due to inexcusable delay by the Prosecutor. If such delay occurs, the Court shall consider releasing the person, with or without conditions.4. Phòng Tiền-xét-xử phải đảm bảo rằng một người không bị giam giữ trong một khoảng thời gian bất hợp lý trước khi xét xử vì sự trì hoãn không bào chữa được của Công tố viên. Nếu chậm trễ như vậy xảy ra, Tòa sẽ xem xét thả người đó, có hoặc không có điều kiện.
5. If necessary, the Pre-Trial Chamber may issue a warrant of arrest to secure the presence of a person who has been released.5. Nếu cần, Phòng Tiền-xét-xử có thể ban hành lệnh bắt để bảo đảm sự có mặt của người đã được thả.
Article 61
Confirmation of the charges before trial
Điều 61
Xác nhận các cáo tố trước khi xét xử
1. Subject to the provisions of paragraph 2, within a reasonable time after the person’s surrender or voluntary appearance before the Court, the Pre-Trial Chamber shall hold a hearing to confirm the charges on which the Prosecutor intends to seek trial. The hearing shall be held in the presence of the Prosecutor and the person charged, as well as his or her counsel.1. Theo các điều khoản tại đoạn 2, trong một thời gian hợp lý sau khi giao nộp người đó hoặc tự nguyện ra hầu Tòa, Phòng Tiền-xét-xử sẽ tổ chức phiên điều trần để xác nhận các cáo tố mà Công tố viên dự định đòi hỏi xét xử. Phiên điều trần sẽ được tổ chức với sự có mặt của Công tố viên và người bị buộc tội, cũng như luật sư của người đó.
2. The Pre-Trial Chamber may, upon request of the Prosecutor or on its own motion, hold a hearing in the absence of the person charged to confirm the charges on which the Prosecutor intends to seek trial when the person has:

(a) Waived his or her right to be present; or

(b) Fled or cannot be found and all reasonable steps have been taken to secure his or her appearance before the Court and to inform the person of the charges and that a hearing to confirm those charges will be held.

In that case, the person shall be represented by counsel where the Pre-Trial Chamber determines that it is in the interests of justice.
2. Phòng Tiền-xét-xử có thể, theo yêu cầu của Công tố viên hoặc theo đề nghị của riêng mình, tổ chức phiên điều trần vắng mặt người bị buộc tội để xác nhận các cáo tố mà Công tố viên dự định đòi hỏi xét xử khi người đó:

(a) Từ bỏ quyền có mặt của họ; hoặc

(b) Bỏ trốn hoặc không thể tìm thấy và mọi bước hợp lý đã được làm để đảm bảo việc hầu Tòa của người đó và thông báo cho người đó về các cáo tố và rằng một phiên điều trần để xác nhận những cáo tố đó sẽ được tổ chức.

Trong trường hợp đó, người đó sẽ được đại diện bởi luật sư khi Phòng Tiền-xét-xử xác định rằng việc đó là vì lợi ích công lý.
3. Within a reasonable time before the hearing, the person shall:

(a) Be provided with a copy of the document containing the charges on which the Prosecutor intends to bring the person to trial; and

(b) Be informed of the evidence on which the Prosecutor intends to rely at the hearing.

The Pre-Trial Chamber may issue orders regarding the disclosure of information for the purposes of the hearing.
3. Trong một thời gian hợp lý trước phiên điều trần, người đó phải:

(a) Được cung cấp một bản sao của tài liệu có các cáo tố mà Công tố viên dự định đưa người đó ra xét xử; và

(b) Được thông báo về chứng cứ mà Công tố viên dự định dựa vào đó tại phiên điều trần.

Phòng Tiền-xét-xử có thể ban hành các lệnh liên quan đến việc tiết lộ thông tin cho mục đích của phiên điều trần.
4. Before the hearing, the Prosecutor may continue the investigation and may amend or withdraw any charges. The person shall be given reasonable notice before the hearing of any amendment to or withdrawal of charges. In case of a withdrawal of charges, the Prosecutor shall notify the Pre-Trial Chamber of the reasons for the withdrawal.4. Trước phiên điều trần, Công tố viên có thể tiếp tục cuộc điều tra và có thể sửa đổi hoặc rút lại bất kỳ cáo tố nào. Người đó sẽ được thông báo hợp lý trước phiên điều trần về bất kỳ sửa đổi hoặc rút lại các cáo tố. Trong trường hợp rút lại cáo tố, Công tố viên phải thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử về lý do của việc rút.
5. At the hearing, the Prosecutor shall support each charge with sufficient evidence to establish substantial grounds to believe that the person committed the crime charged. The Prosecutor may rely on documentary or summary evidence and need not call the witnesses expected to testify at the trial.5. Tại phiên điều trần, Công tố viên sẽ hỗ trợ mỗi cáo tố bằng chứng cứ đầy đủ để thiết lập những lý do quan trọng để tin rằng người đó đã phạm hình tội. Công tố viên có thể dựa vào tài liệu hoặc chứng cứ tóm tắt và không cần gọi các nhân chứng dự kiến sẽ làm chứng tại phiên tòa.
6. At the hearing, the person may:

(a) Object to the charges;

(b) Challenge the evidence presented by the Prosecutor; and

(c) Present evidence.
6. Tại phiên điều trần, người bị cáo tố có thể:

(a) Phản đối các cáo tố;

(b) Thách thức chứng cứ do Công tố viên đưa ra; và

(c) Trình bày chứng cứ.
7. The Pre-Trial Chamber shall, on the basis of the hearing, determine whether there is sufficient evidence to establish substantial grounds to believe that the person committed each of the crimes charged. Based on its determination, the Pre-Trial Chamber shall:

(a) Confirm those charges in relation to which it has determined that there is sufficient evidence, and commit the person to a Trial Chamber for trial on the charges as confirmed;

(b) Decline to confirm those charges in relation to which it has determined that there is insufficient evidence;

(c) Adjourn the hearing and request the Prosecutor to consider:

(i) Providing further evidence or conducting further investigation with respect to a particular charge; or

(ii) Amending a charge because the evidence submitted appears to establish a different crime within the jurisdiction of the Court.
7. Phòng Tiền-xét-xử, trên cơ sở phiên điều trần, sẽ xác định liệu có đủ chứng cứ để thiết lập những lý do quan trọng để tin rằng người đó đã phạm từng hình tội bị cáo tố hay không. Dựa vào quyết định của mình, Phòng Tiền-xét-xử sẽ:

(a) Xác nhận các cáo tố mà Phòng Tiến-xét-xử xác định rằng có đủ chứng cứ, và giao người đó cho Phòng Xét xử để xét xử về những cáo tố đã được xác nhận;

(b) Từ chối xác nhận các cáo tố mà Phòng Tiền-xét-xử xác định rằng không có đủ chứng cứ;

(c) Tạm ngưng phiên điều trần và yêu cầu Công tố viên xem xét:

(i) Cung cấp thêm chứng cứ hoặc tiến hành điều tra thêm đối với một cáo tố cụ thể; hoặc

(ii) Sửa đổi cáo tố vì chứng cứ được đệ trình dường như thiết lập một hình tội khác thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.
8. Where the Pre-Trial Chamber declines to confirm a charge, the Prosecutor shall not be precluded from subsequently requesting its confirmation if the request is supported by additional evidence.8. Khi Phòng Tiền-xét-xử từ chối xác nhận cáo tố, Công tố viên sẽ không bị cấm yêu cầu xác nhận cáo tố đó sau đó, nếu yêu cầu được hỗ trợ bởi chứng cứ bổ sung.
9. After the charges are confirmed and before the trial has begun, the Prosecutor may, with the permission of the Pre-Trial Chamber and after notice to the accused, amend the charges. If the Prosecutor seeks to add additional charges or to substitute more serious charges, a hearing under this article to confirm those charges must be held. After commencement of the trial, the Prosecutor may, with the permission of the Trial Chamber, withdraw the charges.9. Sau khi các cáo tố được xác nhận và trước khi phiên tòa bắt đầu, Công tố viên có thể, với sự cho phép của Phòng Tiền-xét-xử và sau khi thông báo cho bị cáo, sửa đổi các cáo tố. Nếu Công tố viên đòi hỏi thêm các cáo tố bổ sung hoặc thay thế bằng các cáo tố nghiêm trọng hơn, thì một phiên điều trần theo điều 61 này để xác nhận những cáo tố đó phải được tổ chức. Sau khi bắt đầu phiên tòa, Công tố viên có thể, với sự cho phép của Phòng Xét xử, rút các cáo tố.
10. Any warrant previously issued shall cease to have effect with respect to any charges which have not been confirmed by the Pre-Trial Chamber or which have been withdrawn by the Prosecutor.10. Bất kỳ lệnh bắt nào được ban hành trước đó sẽ ngừng có hiệu lực đối với bất kỳ cáo tố nào chưa được Phòng Tiền-xét-xử xác nhận hoặc đã được Công tố viên rút lại.
11. Once the charges have been confirmed in accordance with this article, the Presidency shall constitute a Trial Chamber which, subject to paragraph 9 and to article 64, paragraph 4, shall be responsible for the conduct of subsequent proceedings and may exercise any function of the Pre-Trial Chamber that is relevant and capable of application in those proceedings.11. Sau khi các cáo tố đã được xác nhận theo điều 61 này, Chủ tịch Đoàn sẽ thành lập Phòng Xét xử, theo đoạn 9 và điều 64, đoạn 4, để chịu trách nhiệm về việc tiến hành các thủ tục tiếp theo và có thể hành xử bất kỳ chức năng nào của Phòng Tiền-xét-xử có liên quan và có thể áp dụng trong các thủ tục đó.
…….…….
PART 6. THE TRIALPHẦN 6. XÉT XỬ
Article 62
Place of trial
Điều 62
Nơi xét xử
Unless otherwise decided, the place of the trial shall be the seat of the Court.Trừ khi có quyết định khác, nơi xét xử sẽ là trụ sở Tòa.
Article 63
Trial in the presence of the accused
Điều 63
Xét xử với sự có mặt của bị cáo
1. The accused shall be present during the trial.

2. If the accused, being present before the Court, continues to disrupt the trial, the Trial Chamber may remove the accused and shall make provision for him or her to observe the trial and instruct counsel from outside the courtroom, through the use of communications technology, if required. Such measures shall be taken only in exceptional circumstances after other reasonable alternatives have proved inadequate, and only for such duration as is strictly required.
1. Bị cáo phải có mặt trong phiên tòa.

2. Nếu bị cáo, khi đang có mặt trước Tòa, vẫn tiếp tục làm gián đoạn phiên tòa, thì Phòng Xét xử có thể loại bị cáo ra và tạo điều kiện cho bị cáo quan sát phiên tòa và hướng dẫn luật sư tư vấn từ bên ngoài phòng xử án, thông qua việc sử dụng công nghệ truyền thông, nếu được yêu cầu. Các biện pháp như vậy chỉ được thực hiện trong những trường hợp ngoại lệ sau khi các cách hợp lý khác tỏ ra không đủ, và chỉ trong khoảng thời gian được yêu cầu nghiêm ngặt.
Article 64
Functions and powers of the Trial Chamber
Điều 64
Chức năng và quyền hành của Phòng Xét xử
1. The functions and powers of the Trial Chamber set out in this article shall be exercised in accordance with this Statute and the Rules of Procedure and Evidence.1. Chức năng và quyền hành của Phòng Xét xử quy định trong điều 64 này sẽ được hành xử theo Đạo luật này và Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
2. The Trial Chamber shall ensure that a trial is fair and expeditious and is conducted with full respect for the rights of the accused and due regard for the protection of victims and witnesses.2. Phòng Xét xử phải đảm bảo việc xét xử ngay thẳng và nhanh chóng và được tiến hành với đầy đủ tôn trọng các quyền của bị cáo và quan tâm đúng mức đến việc bảo vệ nạn nhân và nhân chứng.
3. Upon assignment of a case for trial in accordance with this Statute, the Trial Chamber assigned to deal with the case shall:

(a) Confer with the parties and adopt such procedures as are necessary to facilitate the fair and expeditious conduct of the proceedings;

(b) Determine the language or languages to be used at trial; and

(c) Subject to any other relevant provisions of this Statute, provide for disclosure of documents or information not previously disclosed, sufficiently in advance of the commencement of the trial to enable adequate preparation for trial.
3. Khi được giao vụ kiện xét xử theo Đạo luật này, Phòng Xét xử được phân công giải quyết vụ kiện sẽ:

(a) Trao đổi với các bên và thông qua các thủ tục cần thiết để tạo thuận lợi cho việc tiến hành quá trình tố tụng ngay thẳng và nhanh chóng;

(b) Xác định ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ sẽ được sử dụng tại phiên tòa; và

(c) Theo bất kỳ điều khoản liên quan nào khác của Đạo luật này, quy định việc tiết lộ các tài liệu hoặc thông tin chưa được tiết lộ trước đây, đủ thời gian trước khi bắt đầu phiên tòa để cho phép việc chuẩn bị xét xử đầy đủ.
4. The Trial Chamber may, if necessary for its effective and fair functioning, refer preliminary issues to the PreTrial Chamber or, if necessary, to another available judge of the Pre-Trial Division.4. Phòng Xét xử có thể, nếu cần thiết cho hoạt động hiệu quả và ngay thẳng của mình, chuyển các vấn đề sơ bộ đến Phòng Tiền-Xét-xử hoặc, nếu cần, chuyển đến một thẩm phán có sẵn khác của Bộ phận Tiền-Xét-xử.
5. Upon notice to the parties, the Trial Chamber may, as appropriate, direct that there be joinder or severance in respect of charges against more than one accused.5. Sau khi thông báo cho các bên, Phòng Xét xử, nếu thích hợp, có thể chỉ đạo gộp lại [trong một phiên tòa] hoặc tách ra [thành nhiều phiên tòa] các cáo tố đối với nhiều hơn một bị cáo.
6. In performing its functions prior to trial or during the course of a trial, the Trial Chamber may, as necessary:

(a) Exercise any functions of the Pre-Trial Chamber referred to in article 61, paragraph 11;

(b) Require the attendance and testimony of witnesses and production of documents and other evidence by obtaining, if necessary, the assistance of States as provided in this Statute;

(c) Provide for the protection of confidential information;

(d) Order the production of evidence in addition to that already collected prior to the trial or presented during the trial by the parties;

(e) Provide for the protection of the accused, witnesses and victims; and

(f) Rule on any other relevant matters.
6. Khi thực hiện các chức năng của mình trước khi xét xử hoặc trong quá trình xét xử, Phòng Xét xử có thể, khi cần thiết:

(a) Hành xử bất kỳ chức năng nào của Phòng Tiền-Xét-xử nêu tại điều 61, đoạn 11;

(b) Yêu cầu sự có mặt và lời khai của các nhân chứng và đưa ra các tài liệu và chứng cứ khác bằng cách nhận, nếu cần, sự hỗ trợ của các Quốc gia như được quy định trong Đạo luật này;

(c) Cung cấp việc bảo vệ thông tin bí mật;

(d) Ra lệnh đưa ra chứng cứ thêm vào các chứng cứ đã được các bên thu thập trước khi xét xử hoặc trình bày trong quá trình xét xử;

(e) Cung cấp việc bảo vệ bị cáo, nhân chứng và nạn nhân; và

(f) Phán quyết về bất kỳ vấn đề liên quan nào khác.
7. The trial shall be held in public. The Trial Chamber may, however, determine that special circumstances require that certain proceedings be in closed session for the purposes set forth in article 68, or to protect confidential or sensitive information to be given in evidence.7. Phiên tòa sẽ được tổ chức công khai. Tuy nhiên, Phòng Xét xử có thể xác định các trường hợp đặc biệt yêu cầu một quá trình tố tụng nào đó phải diễn ra trong phiên họp kín vì các mục đích quy định trong điều 68, hoặc để bảo vệ thông tin bí mật hoặc nhạy cảm được đưa ra làm chứng cứ.
8.

(a) At the commencement of the trial, the Trial Chamber shall have read to the accused the charges previously confirmed by the Pre-Trial Chamber. The Trial Chamber shall satisfy itself that the accused understands the nature of the charges. It shall afford him or her the opportunity to make an admission of guilt in accordance with article 65 or to plead not guilty.

(b) At the trial, the presiding judge may give directions for the conduct of proceedings, including to ensure that they are conducted in a fair and impartial manner. Subject to any directions of the presiding judge, the parties may submit evidence in accordance with the provisions of this Statute.
8.

(a) Khi bắt đầu phiên tòa, Phòng Xét xử phải đọc cho bị cáo nghe các cáo tố đã được Phòng Tiền-Xét-xử xác nhận trước đó. Phòng Xét xử sẽ đảm bảo rằng bị cáo hiểu bản chất của các cáo tố. Phòng Xét xử sẽ cho bị cáo cơ hội nhận tội theo điều 65 hoặc khẳng định mình không có tội.

(b) Tại phiên tòa, thẩm phán chủ tọa có thể chỉ đạo tiến hành quá trình tố tụng, kể cả việc đảm bảo rằng chúng được tiến hành một cách ngay thẳng và công bằng. Theo bất kỳ chỉ đạo nào của thẩm phán chủ tọa, các bên có thể đệ trình chứng cứ theo các điều khoản của Đạo luật này.
9. The Trial Chamber shall have, inter alia, the power on application of a party or on its own motion to:

(a) Rule on the admissibility or relevance of evidence; and

(b) Take all necessary steps to maintain order in the course of a hearing.
9. Ngoài ra, Phòng Xét xử sẽ có, giữa những điều khác, quyền hành theo đơn của một bên hoặc theo đề nghị của riêng mình để:

(a) Phán quyết về việc chấp nhận chứng cứ hoặc về sự liên quan của một chứng cứ; và

(b) Thực hiện mọi bước cần thiết để gìn giữ trật tự trong quá trình điều trần.
10. The Trial Chamber shall ensure that a complete record of the trial, which accurately reflects the proceedings, is made and that it is maintained and preserved by the Registrar.10. Phòng Xét xử sẽ đảm bảo một hồ sơ đầy đủ về phiên tòa, phản ánh chính xác quá trình tố tụng, được lập và được gìn giữ và bảo quản bởi Giám đốc Đăng ký.
Article 65
Proceedings on an admission of guilt
Điều 65
Thủ tục nhận tội
1. Where the accused makes an admission of guilt pursuant to article 64, paragraph 8 (a), the Trial Chamber shall determine whether:

(a) The accused understands the nature and consequences of the admission of guilt;

(b) The admission is voluntarily made by the accused after sufficient consultation with defence counsel; and

(c) The admission of guilt is supported by the facts of the case that are contained in:

(i) The charges brought by the Prosecutor and admitted by the accused;

(ii) Any materials presented by the Prosecutor which supplement the charges and which the accused accepts; and

(iii) Any other evidence, such as the testimony of witnesses, presented by the Prosecutor or the accused.
1. Khi bị cáo nhận tội theo điều 64, đoạn 8 (a), Phòng Xét xử sẽ xác định xem liệu:

(a) Bị cáo có hiểu bản chất và hậu quả của việc nhận tội hay không;

b) Bị cáo có tự nguyện nhận tội sau khi đã hỏi đủ ý kiến với luật sư bào chữa hay không; và

(c) Việc nhận tội có được hỗ trợ bởi các sự kiện của vụ kiện có trong:

(i) Các cáo tố được đưa ra bởi Công tố viên và được thừa nhận bởi bị cáo;

(ii) Bất kỳ tài liệu nào được trình bày bởi Công tố viên để bổ sung cho các cáo tố và được bị cáo chấp nhận; và

(iii) Bất kỳ chứng cứ nào khác, chẳng hạn như lời khai của nhân chứng, được trình bày bởi Công tố viên hoặc bị cáo.
2. Where the Trial Chamber is satisfied that the matters referred to in paragraph 1 are established, it shall consider the admission of guilt, together with any additional evidence presented, as establishing all the essential facts that are required to prove the crime to which the admission of guilt relates, and may convict the accused of that crime.2. Khi Phòng Xét xử đồng ý rằng các vấn đề nêu tại đoạn 1 đã được thiết lập, thì sẽ xem xét việc nhận tội, cùng với bất kỳ chứng cứ bổ sung nào được trình bày, trong khi thiết lập mọi sự kiện chính đòi hỏi phải có để chứng minh hình tội mà bị cáo đang nhận tội, và có thể kết tội bị cáo về hình tội đó.
3. Where the Trial Chamber is not satisfied that the matters referred to in paragraph 1 are established, it shall consider the admission of guilt as not having been made, in which case it shall order that the trial be continued under the ordinary trial procedures provided by this Statute and may remit the case to another Trial Chamber.3. Khi Phòng Xét xử không đồng ý rằng các vấn đề nêu tại đoạn 1 đã được thiết lập, thì sẽ xem như việc nhận tội là chưa được thực hiện, trong trường hợp đó, sẽ ra lệnh tiếp tục phiên tòa theo các thủ tục xét xử thông thường được quy định bởi Đạo luật này và có thể chuyển vụ việc cho Phòng Xét xử khác.
4. Where the Trial Chamber is of the opinion that a more complete presentation of the facts of the case is required in the interests of justice, in particular the interests of the victims, the Trial Chamber may:

(a) Request the Prosecutor to present additional evidence, including the testimony of witnesses; or

(b) Order that the trial be continued under the ordinary trial procedures provided by this Statute, in which case it shall consider the admission of guilt as not having been made and may remit the case to another Trial Chamber.
4. Khi Phòng Xét xử cho rằng việc trình bày các sự kiện của vụ việc đầy đủ hơn là cần có cho lợi ích công lý, đặc biệt là vì quyền lợi của nạn nhân, thì Phòng Xét xử có thể:

(a) Yêu cầu Công tố viên trình bày thêm chứng cứ, kể cả lời khai của nhân chứng; hoặc

(b) Ra lệnh tiếp tục phiên tòa theo thủ tục xét xử thông thường được quy định bởi Đạo luật này, trong trường hợp đó Phòng Xét xử sẽ xem như việc nhận tội là chưa được thực hiện và có thể chuyển vụ việc cho Phòng Xét xử khác.
5. Any discussions between the Prosecutor and the defence regarding modification of the charges, the admission of guilt or the penalty to be imposed shall not be binding on the Court.5. Bất kỳ thảo luận nào giữa Công tố viên và luật sư về việc sửa đổi các cáo tố, nhận tội hoặc hình phạt sẽ được tuyên án sẽ không ràng buộc Tòa.
Article 66
Presumption of innocence
Điều 66
Giả định vô tội
1. Everyone shall be presumed innocent until proved guilty before the Court in accordance with the applicable law.

2. The onus is on the Prosecutor to prove the guilt of the accused.

3. In order to convict the accused, the Court must be convinced of the guilt of the accused beyond reasonable doubt.
1. Mọi người sẽ được giả định vô tội cho đến khi được chứng minh là có tội trước Tòa theo luật hiện hành.

2. Trách nhiệm chứng minh tội của bị cáo là thuộc về Công tố viên.

3. Để kết bị tội cáo, Tòa phải được thuyết phục về tội của bị cáo vượt qua nghi ngờ hợp lý.
Article 67
Rights of the accused
Điều 67
Quyền của bị cáo
1. In the determination of any charge, the accused shall be entitled to a public hearing, having regard to the provisions of this Statute, to a fair hearing conducted impartially, and to the following minimum guarantees, in full equality:

(a) To be informed promptly and in detail of the nature, cause and content of the charge, in a language which the accused fully understands and speaks;

(b) To have adequate time and facilities for the preparation of the defence and to communicate freely with counsel of the accused’s choosing in confidence;

(c) To be tried without undue delay;

(d) Subject to article 63, paragraph 2, to be present at the trial, to conduct the defence in person or through legal assistance of the accused’s choosing, to be informed, if the accused does not have legal assistance, of this right and to have legal assistance assigned by the Court in any case where the interests of justice so require, and without payment if the accused lacks sufficient means to pay for it;

(e) To examine, or have examined, the witnesses against him or her and to obtain the attendance and examination of witnesses on his or her behalf under the same conditions as witnesses against him or her. The accused shall also be entitled to raise defences and to present other evidence admissible under this Statute;

(f) To have, free of any cost, the assistance of a competent interpreter and such translations as are necessary to meet the requirements of fairness, if any of the proceedings of or documents presented to the Court are not in a language which the accused fully understands and speaks;

(g) Not to be compelled to testify or to confess guilt and to remain silent, without such silence being a consideration in the determination of guilt or innocence;

(h) To make an unsworn oral or written statement in his or her defence; and

(i) Not to have imposed on him or her any reversal of the burden of proof or any onus of rebuttal.
1. Khi xác định bất kỳ cáo tố nào, bị cáo sẽ được quyền có điều trần công khai, có xét đến các điều khoản của Đạo luật này, một phiên điều trần ngay thẳng được tiến hành công bằng, và với những đảm bảo tối thiểu sau đây, trong bình đẳng hoàn toàn:

(a) Được thông báo nhanh chóng và chi tiết về bản chất, nguyên nhân và nội dung của cáo tố, bằng ngôn ngữ mà bị cáo hoàn toàn hiểu và nói;

(b) Có đủ thời gian và phương tiện để chuẩn bị bào chữa và nói chuyện tự do trong bí mật với luật sư do bị cáo lựa chọn;

(c) Được xét xử mà không trì hoãn quá mức;

(d) Theo điều 63, đoạn 2, được có mặt tại phiên tòa, để đích thân tiến hành bào chữa hoặc thông qua trợ giúp pháp lý theo lựa chọn của bị cáo, được thông báo về quyền [được trợ giúp pháp lý], nếu bị cáo không được trợ giúp pháp lý, và được trợ giúp pháp lý do Tòa ấn định trong bất kỳ vụ kiện nào mà lợi ích công lý yêu cầu, và không phải trả tiền nếu bị cáo không có đủ phương tiện để trả;

(e) Được khảo sát, hoặc yêu cầu có khảo sát, các nhân chứng chống họ và được có sự hiện diện của, và việc khảo sát, các nhân chứng hỗ trợ họ trong cùng điều kiện cũng như nhân chứng chống họ. Bị cáo cũng có quyền bào chữa và trình bày các chứng cứ khác có thể được chấp nhận theo Đạo luật này;

(f) Được, miễn phí bất kỳ chi phí nào, hỗ trợ của một người phiên dịch có khả năng và các loại phiên dịch cần thiết khác để đáp ứng các yêu cầu của công bằng, nếu bất kỳ quá trình tố tụng nào hoặc tài liệu nào được đưa cho Tòa nào mà không phải bằng ngôn ngữ mà bị cáo hoàn toàn hiểu và nói;

(g) Không bị buộc phải làm chứng hoặc thú tội và [được] giữ im lặng, mà im lặng đó không được xem xét trong quyết định có tội hay vô tội;

(h) Được tuyên bố bằng miệng hoặc bằng văn bản mà không phải thề trong việc bào chữa của họ; và

(i) Không được đặt vào bị cáo bất kỳ đảo ngược về gánh nặng chứng minh hoặc bất kỳ trách nhiệm phản biện nào.
2. In addition to any other disclosure provided for in this Statute, the Prosecutor shall, as soon as practicable, disclose to the defence evidence in the Prosecutor’s possession or control which he or she believes shows or tends to show the innocence of the accused, or to mitigate the guilt of the accused, or which may affect the credibility of prosecution evidence. In case of doubt as to the application of this paragraph, the Court shall decide.2. Ngoài bất kỳ tiết lộ nào khác được quy định trong Đạo luật này, Công tố viên sẽ, ngay khi có thể thực hiện được, phải tiết lộ chứng cứ bào chữa [hỗ trợ bị cáo] nằm trong tay hoặc trong sự kiểm soát của Công tố viên mà Công tố viên tin rằng sẽ cho thấy hoặc có xu hướng cho thấy sự vô tội của bị cáo, hoặc giảm nhẹ tội của bị cáo, hoặc có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của chứng cứ truy tố. Trong trường hợp nghi ngờ về việc áp dụng đoạn này, Tòa sẽ quyết định.
Article 68
Protection of the victims and witnesses and their participation in the proceedings
Điều 68
Bảo vệ nạn nhân và nhân chứng và sự tham gia của họ trong quá trình tố tụng
1. The Court shall take appropriate measures to protect the safety, physical and psychological well-being, dignity and privacy of victims and witnesses. In so doing, the Court shall have regard to all relevant factors, including age, gender as defined in article 7, paragraph 3, and health, and the nature of the crime, in particular, but not limited to, where the crime involves sexual or gender violence or violence against children. The Prosecutor shall take such measures particularly during the investigation and prosecution of such crimes. These measures shall not be prejudicial to or inconsistent with the rights of the accused and a fair and impartial trial.1. Tòa sẽ dùng các biện pháp thích hợp để bảo vệ sự an toàn, sức khỏe thể chất và tâm lý, nhân phẩm và quyền riêng tư của nạn nhân và nhân chứng. Khi làm như vậy, Tòa sẽ xét đến mọi yếu tố liên quan, kể cả tuổi tác, giới tính như được định nghĩa trong điều 7, đoạn 3, và sức khỏe, và bản chất của hình tội, đặc biệt, nhưng không giới hạn, trường hợp hình tội liên quan đến bạo lực tình dục hoặc giới hoặc bạo lực với trẻ em. Công tố viên sẽ dùng các biện pháp đó đặc biệt trong quá trình điều tra và truy tố những hình tội đó. Các biện pháp này sẽ không thiệt hại hoặc không trái với các quyền của bị cáo và một phiên tòa ngay thẳng và công bằng.
2. As an exception to the principle of public hearings provided for in article 67, the Chambers of the Court may, to protect victims and witnesses or an accused, conduct any part of the proceedings in camera or allow the presentation of evidence by electronic or other special means. In particular, such measures shall be implemented in the case of a victim of sexual violence or a child who is a victim or a witness, unless otherwise ordered by the Court, having regard to all the circumstances, particularly the views of the victim or witness.2. Như là một ngoại lệ đói với nguyên tắc điều trần công khai quy định tại điều 67, các Phòng của Tòa có thể, để bảo vệ nạn nhân và nhân chứng hoặc bị cáo, tiến hành bất kỳ phần nào của quá trình tố tụng bằng phiên tòa kin hoặc cho phép trình bày chứng cứ bằng điện tử hoặc các phương tiện đặc biệt khác. Đặc biệt, các biện pháp này sẽ được thi hành trong trường hợp nạn nhân của bạo lực tình dục hoặc trẻ em là nạn nhân hoặc nhân chứng, trừ khi có lệnh khác của Tòa, có xét đến mọi trường hợp, đặc biệt là quan điểm của nạn nhân hoặc nhân chứng.
3. Where the personal interests of the victims are affected, the Court shall permit their views and concerns to be presented and considered at stages of the proceedings determined to be appropriate by the Court and in a manner which is not prejudicial to or inconsistent with the rights of the accused and a fair and impartial trial. Such views and concerns may be presented by the legal representatives of the victims where the Court considers it appropriate, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.3. Khi quyền lợi cá nhân của nạn nhân bị ảnh hưởng, Tòa sẽ cho phép các quan điểm và quan tâm của họ được trình bày và xem xét ở các giai đoạn của quá trình tố tụng được Tòa xác định là thích hợp , và theo cách không thiệt hại hoặc không trái với các quyền của bị cáo và một phiên tòa ngay thẳng và công bằng. Các quan điểm và quan tâm đó có thể được trình bày bởi các đại diện pháp lý của nạn nhân khi Tòa cho là thích hợp, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
4. The Victims and Witnesses Unit may advise the Prosecutor and the Court on appropriate protective measures, security arrangements, counselling and assistance as referred to in article 43, paragraph 6.4. Tổ về Nạn nhân và Nhân chứng có thể cố vấn cho Công tố viên và Tòa về các biện pháp bảo vệ thích hợp, sắp xếp an ninh, tư vấn và hỗ trợ như được nêu trong điều 43, đoạn 6.
5. Where the disclosure of evidence or information pursuant to this Statute may lead to the grave endangerment of the security of a witness or his or her family, the Prosecutor may, for the purposes of any proceedings conducted prior to the commencement of the trial, withhold such evidence or information and instead submit a summary thereof. Such measures shall be exercised in a manner which is not prejudicial to or inconsistent with the rights of the accused and a fair and impartial trial.5. Khi việc tiết lộ chứng cứ hoặc thông tin theo Đạo luật này có thể dẫn đến nguy hiểm nghiêm trọng đến an ninh của nhân chứng hoặc gia đình họ, Công tố viên có thể, vì mục đích của bất kỳ quá trình tố tụng nào được tiến hành trước khi bắt đầu phiên tòa, giữ lại chứng cứ hoặc thông tin đó và thay vào đó đệ trình bản tóm tắt về chúng. Các biện pháp đó phải được hành xử theo cách không thiệt hại hoặc không trái với quyền của bị cáo và một phiên tòa ngay thẳng và công bằng.
6. A State may make an application for necessary measures to be taken in respect of the protection of its servants or agents and the protection of confidential or sensitive information.6. Một Quốc gia có thể làm đơn về các biện pháp cần thiết được dùng liên quan đến việc bảo vệ các công chức hoặc nhân viên của mình và bảo vệ thông tin bí mật hoặc nhạy cảm.
Article 69
Evidence
Điều 69
Chứng cứ
1. Before testifying, each witness shall, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence, give an undertaking as to the truthfulness of the evidence to be given by that witness.1. Trước khi làm chứng, mỗi nhân chứng, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, phải cam đoan về tính chân thật của chứng cứ mà nhân chứng đó đưa ra.
2. The testimony of a witness at trial shall be given in person, except to the extent provided by the measures set forth in article 68 or in the Rules of Procedure and Evidence. The Court may also permit the giving of viva voce (oral) or recorded testimony of a witness by means of video or audio technology, as well as the introduction of documents or written transcripts, subject to this Statute and in accordance with the Rules of Procedure and Evidence. These measures shall not be prejudicial to or inconsistent with the rights of the accused.2. Lời khai của nhân chứng tại phiên tòa sẽ được đích thân đưa ra, trừ trong phạm vi được cung cấp bởi các biện pháp quy định tại điều 68 hoặc trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ. Tòa cũng có thể cho phép đưa lời khai viva voce (bằng lời nói), hoặc ghi âm lời khai, của nhân chứng bằng phương tiện công nghệ video hoặc âm thanh, cũng như việc giới thiệu các tài liệu hoặc bản ghi chép nguyên văn, theo Đạo luật này và theo Quy tắc tố tụng và Chứng cứ. Các biện pháp này không được thiệt hại hoặc không trái với các quyền của bị cáo.
3. The parties may submit evidence relevant to the case, in accordance with article 64. The Court shall have the authority to request the submission of all evidence that it considers necessary for the determination of the truth.3. Các bên có thể đệ trình chứng cứ liên quan đến vụ kiện, theo điều 64. Tòa có thẩm quyền yêu cầu cung cấp mọi chứng cứ mà mình cho là cần thiết để xác định sự thật.
4. The Court may rule on the relevance or admissibility of any evidence, taking into account, inter alia, the probative value of the evidence and any prejudice that such evidence may cause to a fair trial or to a fair evaluation of the testimony of a witness, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.4. Tòa có thể ra phán quyết về sự liên quan của bất kỳ chứng cứ nào hoặc về việc chấp nhận bất kỳ chứng cứ nào, có tính đến, giữa những điều khác, giá trị có thể của chứng cứ và bất kỳ thành kiến nào mà chứng cứ đó có thể gây ra cho một phiên tòa ngay thẳng hoặc cho việc đánh giá ngay thẳng lời khai của nhân chứng, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
5. The Court shall respect and observe privileges on confidentiality as provided for in the Rules of Procedure and Evidence.5. Tòa sẽ tôn trọng và tuân thủ các đặc quyền bảo mật như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
6. The Court shall not require proof of facts of common knowledge but may take judicial notice of them.6. Tòa sẽ không yêu cầu chứng cứ về các sự kiện thuộc hiểu biết thông thường nhưng có thể đưa ra chấp nhận tư pháp về chúng.
7. Evidence obtained by means of a violation of this Statute or internationally recognized human rights shall not be admissible if:

(a) The violation casts substantial doubt on the reliability of the evidence; or

(b) The admission of the evidence would be antithetical to and would seriously damage the integrity of the proceedings.
7. Chứng cứ có được do vi phạm Đạo luật này hoặc vi phạm quyền con người mà quốc tế công nhận sẽ không được chấp nhận nếu:

(a) Vi phạm gây ra nghi ngờ đáng kể về độ tin cậy của chứng cứ; hoặc

(b) Việc chấp nhận chứng cứ sẽ trái với, và sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến, tính toàn vẹn của quá trình tố tụng.
8. When deciding on the relevance or admissibility of evidence collected by a State, the Court shall not rule on the application of the State’s national law.8. Khi quyết định về việc chấp nhận chứng cứ hoặc về sự liên quan của một chứng cứ do một Quốc gia thu thập, Tòa sẽ không ra phán quyết về việc áp dụng luật quốc gia của Quốc gia đó.
Article 70
Offences against the administration of justice
Điều 70
Các vi phạm chống hành chánh công lý
1. The Court shall have jurisdiction over the following offences against its administration of justice when committed intentionally:

(a) Giving false testimony when under an obligation pursuant to article 69, paragraph 1, to tell the truth;

(b) Presenting evidence that the party knows is false or forged;

(c) Corruptly influencing a witness, obstructing or interfering with the attendance or testimony of a witness, retaliating against a witness for giving testimony or destroying, tampering with or interfering with the collection of evidence;

(d) Impeding, intimidating or corruptly influencing an official of the Court for the purpose of forcing or persuading the official not to perform, or to perform improperly, his or her duties;

(e) Retaliating against an official of the Court on account of duties performed by that or another official;

(f) Soliciting or accepting a bribe as an official of the Court in connection with his or her official duties.
1. Tòa sẽ có thẩm quyền tài phán đối với các vi phạm chống hành chánh công lý của Tòa sau đây khi cố ý:

(a) Đưa ra lời khai không thật khi có nghĩa vụ theo điều 69, đoạn 1, phải nói sự thật;

(b) Trình bày chứng cứ mà bên đó biết là không thật hoặc giả;

(c) Gây ảnh hưởng sai lệch đến nhân chứng, cản trở hoặc can thiệp vào sự có mặt hoặc lời khai của nhân chứng, trả thù nhân chứng vì đưa ra lời khai hoặc hủy hoại, làm giả hoặc can thiệp việc thu thập chứng cứ;

(d) Ngăn cản, đe dọa hoặc gây ảnh hưởng sai lệch đến một viên chức của Tòa nhằm mục đích ép buộc hoặc thuyết phục viên chức đó không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng, nhiệm vụ của họ;

(e) Trả thù một viên chức của Tòa về các nhiệm vụ được thực hiện bởi viên chức đó hoặc bởi viên chức khác;

(f) Gạ gẫm hoặc nhận hối lộ với tư cách là viên chức của Tòa liên quan đến nhiệm vụ chính thức của họ.
2. The principles and procedures governing the Court’s exercise of jurisdiction over offences under this article shall be those provided for in the Rules of Procedure and Evidence. The conditions for providing international cooperation to the Court with respect to its proceedings under this article shall be governed by the domestic laws of the requested State.2. Các nguyên tắc và thủ tục quản lý việc hành xử thẩm quyền tài phán của Tòa đối với các vi phạm theo điều 70 này sẽ là những nguyên tắc và thủ tục được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ. Các điều kiện để cung cấp hợp tác quốc tế cho Tòa liên quan đến quá trình tố tụng của Tòa theo điều 70 này sẽ được quản lý bởi luật trong nước của Quốc gia được yêu cầu.
3. In the event of conviction, the Court may impose a term of imprisonment not exceeding five years, or a fine in accordance with the Rules of Procedure and Evidence, or both.3. Trong trường hợp bị kết tội, Tòa có thể phạt hạn tù không quá 5 năm, hoặc phạt tiền theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, hoặc cả hai.
4.

(a) Each State Party shall extend its criminal laws penalizing offences against the integrity of its own investigative or judicial process to offences against the administration of justice referred to in this article, committed on its territory, or by one of its nationals;

(b) Upon request by the Court, whenever it deems it proper, the State Party shall submit the case to its competent authorities for the purpose of prosecution. Those authorities shall treat such cases with diligence and devote sufficient resources to enable them to be conducted effectively.
4.

(a) Mỗi Quốc gia Thành viên sẽ mở rộng luật hình sự của mình xử phạt các vi phạm chống lại tính vẹn toàn của quá trình điều tra hoặc xét xử của chính mình đối với các vi phạm chống hành chánh công lý nêu trong điều 70 này, được thực hiện trên lãnh thổ của mình, hoặc bởi một trong các công dân của mình;

(b) Theo yêu cầu của Tòa, bất cứ khi nào Tòa cho là đúng, Quốc gia Thành viên sẽ giao vụ viêc đến các cơ quan có thẩm quyền của mình nhằm mục đích truy tố. Các cơ quan đó sẽ xử lý những vụ việc như vậy cẩn trọng và dành đủ nguồn lực để cho phép chúng được tiến hành hiệu quả.
Article 71
Sanctions for misconduct before the Court
Điều 71
Xử phạt vì các hành vi xấu trước Tòa
1. The Court may sanction persons present before it who commit misconduct, including disruption of its proceedings or deliberate refusal to comply with its directions, by administrative measures other than imprisonment, such as temporary or permanent removal from the courtroom, a fine or other similar measures provided for in the Rules of Procedure and Evidence.1. Tòa có thể xử phạt những người có mặt trước tòa nếu có hành vi xấu, kể cả việc làm gián đoạn quá trình tố tụng hoặc cố ý từ chối tuân theo chỉ đạo của Tòa, bằng các biện pháp hành chính khác với phạt tù, chẳng hạn như đưa ra khỏi phòng xử án tạm thời hoặc vĩnh viễn, phạt tiền hoặc các biện pháp tương tự khác được quy định trong các Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
2. The procedures governing the imposition of the measures set forth in paragraph 1 shall be those provided for in the Rules of Procedure and Evidence.2. Các thủ tục quản lý việc áp dụng các biện pháp quy định tại đoạn 1 sẽ là những thủ tục được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
Article 72
Protection of national security information
Điều 72
Bảo vệ thông tin an ninh quốc gia
1. This article applies in any case where the disclosure of the information or documents of a State would, in the opinion of that State, prejudice its national security interests. Such cases include those falling within the scope of article 56, paragraphs 2 and 3, article 61, paragraph 3, article 64, paragraph 3, article 67, paragraph 2, article 68, paragraph 6, article 87, paragraph 6 and article 93, as well as cases arising at any other stage of the proceedings where such disclosure may be at issue.1. Điều 72 này áp dụng trong mọi trường hợp khi việc tiết lộ thông tin hoặc tài liệu của Quốc gia, theo ý kiến của Quốc gia đó, sẽ làm thiệt hại đến lợi ích an ninh quốc gia của Quốc gia đó. Những trường hợp đó kể cả những trường hợp thuộc phạm vi điều 56, đoạn 2 và 3, điều 61, đoạn 3, điều 64, đoạn 3, điều 67, đoạn 2, điều 68, đoạn 6, điều 87, đoạn 6 và điều 93, cũng như kể cả các trường hợp phát sinh trong bất kỳ giai đoạn tố tụng nào khác khi việc tiết lộ đó có thể được đề cập.
2. This article shall also apply when a person who has been requested to give information or evidence has refused to do so or has referred the matter to the State on the ground that disclosure would prejudice the national security interests of a State and the State concerned confirms that it is of the opinion that disclosure would prejudice its national security interests.2. Điều 72 này cũng sẽ được áp dụng khi một người được yêu cầu cung cấp thông tin hoặc chứng cứ đã từ chối làm như vậy hoặc đã chuyển vấn đề lên Quốc gia với lý do rằng việc tiết lộ sẽ làm thiệt hại đến lợi ích an ninh quốc gia của một Quốc gia và Quốc gia liên quan đó xác nhận rằng việc tiết lộ sẽ làm thiệt hại đến lợi ích an ninh quốc gia của Quốc gia đó.
3. Nothing in this article shall prejudice the requirements of confidentiality applicable under article 54, paragraph 3 (e) and (f), or the application of article 73.3. Không quy định nào trong điều 72 này làm thiệt hại đến các yêu cầu bảo mật được áp dụng theo điều 54, đoạn 3 (e) và (f), hoặc việc áp dụng điều 73.
4. If a State learns that information or documents of the State are being, or are likely to be, disclosed at any stage of the proceedings, and it is of the opinion that disclosure would prejudice its national security interests, that State shall have the right to intervene in order to obtain resolution of the issue in accordance with this article.4. Nếu một Quốc gia biết rằng thông tin hoặc tài liệu của Quốc gia đó đang, hoặc có khả năng, bị tiết lộ trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình tố tụng, và có ý kiến rằng việc tiết lộ sẽ gây thiệt hại đến lợi ích an ninh quốc gia của mình, thì Quốc gia đó sẽ có quyền can thiệp để đạt được giải pháp của vấn đề theo điều 72 này.
5. If, in the opinion of a State, disclosure of information would prejudice its national security interests, all reasonable steps will be taken by the State, acting in conjunction with the Prosecutor, the defence or the Pre-Trial Chamber or Trial Chamber, as the case may be, to seek to resolve the matter by cooperative means. Such steps may include:

(a) Modification or clarification of the request;

(b) A determination by the Court regarding the relevance of the information or evidence sought, or a determination as to whether the evidence, though relevant, could be or has been obtained from a source other than the requested State;

(c) Obtaining the information or evidence from a different source or in a different form; or

(d) Agreement on conditions under which the assistance could be provided including, among other things, providing summaries or redactions, limitations on disclosure, use of in camera or ex parte proceedings, or other protective measures permissible under the Statute and the Rules of Procedure and Evidence.
5. Nếu, theo quan điểm của một Quốc gia, việc tiết lộ thông tin có thể làm thiệt hại đến lợi ích an ninh quốc gia của Quốc gia đó, thì mọi bước hợp lý sẽ được thực hiện bởi Quốc gia đó, phối hợp với Công tố viên, luật sư hoặc Phòng Tiền-Xét-xử hoặc Phòng Xét xử, tùy theo trường hợp, tìm cách giải quyết vấn đề bằng các biện pháp hợp tác. Các bước như vậy có thể kể cả:

(a) Sửa đổi hoặc làm rõ yêu cầu;

(b) Quyết định của Tòa về sự liên quan của thông tin hoặc chứng cứ được tìm kiếm, hoặc xác định liệu chứng cứ, dù có liên quan, có thể được hoặc đã thu được từ một nguồn khác ngoài Quốc gia được yêu cầu;

(c) Thu thập thông tin hoặc chứng cứ từ một nguồn khác hoặc dưới một hình thức khác; hoặc

(d) Thỏa thuận về các điều kiện mà sự hỗ trợ có thể được cung cấp kể cả, trong số những điều khác, cung cấp các bản tóm tắt hoặc ghi chép các phần đã che giấu, các giới hạn về tiết lộ, trong phiên tòa kín hoặc phiên tòa chỉ một bên, hoặc các biện pháp bảo vệ khác được phép theo Đạo luật và Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
6. Once all reasonable steps have been taken to resolve the matter through cooperative means, and if the State considers that there are no means or conditions under which the information or documents could be provided or disclosed without prejudice to its national security interests, it shall so notify the Prosecutor or the Court of the specific reasons for its decision, unless a specific description of the reasons would itself necessarily result in such prejudice to the State’s national security interests.6. Khi mọi bước hợp lý đã được thực hiện để giải quyết vấn đề thông qua các biện pháp hợp tác, và nếu Quốc gia cho rằng không có phương tiện hoặc điều kiện nào mà thông tin hoặc tài liệu có thể được cung cấp hoặc tiết lộ mà không làm thiệt hại đến lợi ích an ninh quốc gia của mình, thì Quốc gia đó sẽ thông báo Công tố viên hoặc Tòa về lý do cụ thể cho quyết định của mình, trừ khi việc mô tả cụ thể các lý do đó tự nó nhất thiết sẽ gây thiệt hại đến lợi ích an ninh quốc gia của Quốc gia đó.
7. Thereafter, if the Court determines that the evidence is relevant and necessary for the establishment of the guilt or innocence of the accused, the Court may undertake the following actions:

(a) Where disclosure of the information or document is sought pursuant to a request for cooperation under Part 9 or the circumstances described in paragraph 2, and the State has invoked the ground for refusal referred to in article 93, paragraph 4:

(i) The Court may, before making any conclusion referred to in subparagraph 7 (a) (ii), request further consultations for the purpose of considering the State’s representations, which may include, as appropriate, hearings in camera and ex parte;

(ii) If the Court concludes that, by invoking the ground for refusal under article 93, paragraph 4, in the circumstances of the case, the requested State is not acting in accordance with its obligations under this Statute, the Court may refer the matter in accordance with article 87, paragraph 7, specifying the reasons for its conclusion; and

(iii) The Court may make such inference in the trial of the accused as to the existence or nonexistence of a fact, as may be appropriate in the circumstances; or

(b) In all other circumstances:

(i) Order disclosure; or

(ii) To the extent it does not order disclosure, make such inference in the trial of the accused as to the existence or non-existence of a fact, as may be appropriate in the circumstances.
7. Sau đó, nếu Tòa xác định rằng chứng cứ đó là có liên quan và cần thiết để xác định tội hoặc vô tội của bị cáo, Tòa có thể thực hiện các hành động sau:

(a) Khi việc tiết lộ thông tin hoặc tài liệu được tìm kiếm theo yêu cầu hợp tác theo Phần 9 hoặc các trường hợp được mô tả trong đoạn 2, và Quốc gia đã viện dẫn lý do từ chối nêu tại điều 93, đoạn 4:

(i) Tòa, trước khi đưa ra bất kỳ kết luận nào nêu trong điểm 7 (a) (ii), có thể yêu cầu hỏi ý kiến thêm với mục đích xem xét các trình bày của Quốc gia đó, có thể kể cả, nếu thích hợp, các phiên điều trần kín và của một bên;

(ii) Nếu Tòa kết luận rằng, bằng cách viện dẫn lý do từ chối theo điều 93, đoạn 4, trong các trường hợp của vụ kiện, Quốc gia được yêu cầu không hành động theo nghĩa vụ của mình theo Đạo luật này, Tòa có thể nêu vấn đề theo điều 87, đoạn 7, nêu rõ lý do kết luận của Tòa; và

(iii) Tòa có thể đưa ra suy luận trong phiên tòa của bị cáo về sự tồn tại hoặc không tồn tại của một sự kiện, tùy trường hợp có thể thích hợp; hoặc

(b) Trong mọi trường hợp khác:

(i) Ra lệnh tiết lộ; hoặc

(ii) Trong phạm vi không ra lệnh tiết lộ, đưa ra suy luận trong phiên tòa của bị cáo về sự tồn tại hay không tồn tại của một sự kiện, tùy trường hợp có thể thích hợp.
Article 73
Third-party information or documents
Điều 73
Thông tin hoặc tài liệu của bên thứ ba
If a State Party is requested by the Court to provide a document or information in its custody, possession or control, which was disclosed to it in confidence by a State, intergovernmental organization or international organization, it shall seek the consent of the originator to disclose that document or information. If the originator is a State Party, it shall either consent to disclosure of the information or document or undertake to resolve the issue of disclosure with the Court, subject to the provisions of article 72. If the originator is not a State Party and refuses to consent to disclosure, the requested State shall inform the Court that it is unable to provide the document or information because of a pre-existing obligation of confidentiality to the originator.Nếu một Quốc gia Thành viên được Tòa yêu cầu cung cấp tài liệu hoặc thông tin mình đang lưu giữ, sở hữu hoặc kiểm soát, mà đã được tiết lộ kín đáo bởi một Quốc gia, tổ chức liên chính phủ hoặc tổ chức quốc tế, thì Quốc gia đó phải tìm kiếm sự đồng ý của người đầu tiên tiết lộ tài liệu hoặc thông tin đó. Nếu người đầu tiên tiết lộ là một Quốc gia Thành viên, thì nước đó sẽ đồng ý tiết lộ thông tin hoặc tài liệu hoặc làm việc để giải quyết vấn đề tiết lộ với Tòa, theo các điều khoản của điều 72. Nếu người đầu tiên tiết lộ không phải là Quốc gia Thành viên và từ chối đồng ý tiết lộ, Quốc gia bị yêu cầu đó sẽ thông báo cho Tòa rằng họ không thể cung cấp tài liệu hoặc thông tin vì nghĩa vụ bảo mật đã có từ trước đối với người đầu tiên tiết lộ.
Article 74
Requirements for the decision
Điều 74
Yêu cầu cần thiết cho quyết định
1. All the judges of the Trial Chamber shall be present at each stage of the trial and throughout their deliberations. The Presidency may, on a case-by-case basis, designate, as available, one or more alternate judges to be present at each stage of the trial and to replace a member of the Trial Chamber if that member is unable to continue attending.1. Mọi thẩm phán của Phòng Xét xử phải có mặt ở mỗi giai đoạn của phiên tòa và trong suốt tiến trình thảo luận và suy nghĩ của Tòa. Chủ tịch Đoàn, tùy từng trường hợp, có thể chỉ định, khi có sẵn, một hoặc nhiều thẩm phán thay phiên để có mặt ở mỗi giai đoạn của phiên tòa và để thay thế một thành viên của Phòng Xét xử nếu thành viên đó không thể tiếp tục tham dự.
2. The Trial Chamber’s decision shall be based on its evaluation of the evidence and the entire proceedings. The decision shall not exceed the facts and circumstances described in the charges and any amendments to the charges. The Court may base its decision only on evidence submitted and discussed before it at the trial.2. Quyết định của Phòng Xét xử sẽ dựa trên việc đánh giá chứng cứ và toàn bộ quá trình tố tụng. Quyết định sẽ không vượt quá các sự kiện và hoàn cảnh được mô tả trong các cáo tố và bất kỳ sửa đổi nào đối với các cáo tố. Tòa chỉ có thể đưa ra quyết định dựa trên những chứng cứ đã được đệ trình và được thảo luận trước Tòa tại phiên tòa.
3. The judges shall attempt to achieve unanimity in their decision, failing which the decision shall be taken by a majority of the judges.3. Các thẩm phán sẽ cố gắng đạt được sự nhất trí trong quyết định của họ, nếu không, quyết định sẽ được thực hiện bởi đa số các thẩm phán.
4. The deliberations of the Trial Chamber shall remain secret.4. Những thảo luận và suy nghĩ của Phòng Xét xử sẽ được giữ bí mật.
5. The decision shall be in writing and shall contain a full and reasoned statement of the Trial Chamber’s findings on the evidence and conclusions. The Trial Chamber shall issue one decision. When there is no unanimity, the Trial Chamber’s decision shall contain the views of the majority and the minority. The decision or a summary thereof shall be delivered in open court.5. Quyết định phải bằng văn bản và phải có một tuyên bố đầy đủ và hợp lý về các nhận xét của Phòng Xét xử về chứng cứ và các kết luận. Phòng Xét xử sẽ ban hành một quyết định. Khi không có sự nhất trí, quyết định của Phòng Xét xử phải có quan điểm của đa số và thiểu số. Quyết định hoặc bản tóm tắt về quyết định đó sẽ được đọc tại phiên tòa mở.
Article 75
Reparations to victims
Điều 75
Bồi thường cho nạn nhân
1. The Court shall establish principles relating to reparations to, or in respect of, victims, including restitution, compensation and rehabilitation. On this basis, in its decision the Court may, either upon request or on its own motion in exceptional circumstances, determine the scope and extent of any damage, loss and injury to, or in respect of, victims and will state the principles on which it is acting.1. Tòa sẽ thiết lập các nguyên tắc liên quan đến việc bồi thường cho, hoặc về, nạn nhân, kể cả hoàn lại, đền bù và phục hồi. Trên cơ sở này, trong quyết định của mình, Tòa có thể, theo yêu cầu hoặc theo đề nghị của riêng mình trong những trường hợp ngoại lệ, xác định phạm vi và mức độ của bất kỳ tổn hại, mất mát và thương tổn nào đối với, hoặc về, nạn nhân và sẽ tuyên bố các nguyên tắc Tòa đang hành động.
2. The Court may make an order directly against a convicted person specifying appropriate reparations to, or in respect of, victims, including restitution, compensation and rehabilitation.

Where appropriate, the Court may order that the award for reparations be made through the Trust Fund provided for in article 79.
2. Tòa có thể ra lệnh trực tiếp chống lại người bị kết tội nêu rõ việc bồi thường thích hợp cho, hoặc về nạn nhân, kể cả hoàn lại, đền bù và phục hồi.

Khi thích hợp, Tòa có thể ra lệnh rằng quyết định bồi thường được thực hiện thông qua Quỹ Ủy thác được quy định tại điều 79.
3. Before making an order under this article, the Court may invite and shall take account of representations from or on behalf of the convicted person, victims, other interested persons or interested States.3. Trước khi ra lệnh theo điều 75 này, Tòa có thể mời và sẽ chú ý đến các trình bày cùa, hoặc thay mặt cho người bị kết tội, nạn nhân, những người hoặc Quốc gia có liên quan khác.
4. In exercising its power under this article, the Court may, after a person is convicted of a crime within the jurisdiction of the Court, determine whether, in order to give effect to an order which it may make under this article, it is necessary to seek measures under article 93, paragraph 1.4. Khi hành xử quyền hành của mình theo điều 75 này, Tòa có thể, sau khi một người bị kết tội về một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa, xác định liệu, để thi hành lệnh mà Tòa có thể đưa ra theo điều 75 này, có cần phải tìm kiếm các biện pháp theo điều 93, đoạn 1 hay không.
5. A State Party shall give effect to a decision under this article as if the provisions of article 109 were applicable to this article.5. Một Quốc gia Thành viên sẽ thi hành quyết định theo điều 75 này như thể các điều khoản của điều 109 được áp dụng cho điều 75 này.
6. Nothing in this article shall be interpreted as prejudicing the rights of victims under national or international law.6. Không quy định nào trong điều 75 này sẽ được hiểu là làm thiệt hại đến quyền của nạn nhân theo luật quốc gia hoặc quốc tế.
Article 76
Sentencing
Điều 76
Kết án
1. In the event of a conviction, the Trial Chamber shall consider the appropriate sentence to be imposed and shall take into account the evidence presented and submissions made during the trial that are relevant to the sentence.1. Trong trường hợp bị kết tội, Phòng Xét xử sẽ xem xét bản án thích hợp sẽ được tuyên án và phải tính đến các chứng cứ được trình bày và đệ trình trong quá trình xét xử có liên quan đến bản án.
2. Except where article 65 applies and before the completion of the trial, the Trial Chamber may on its own motion and shall, at the request of the Prosecutor or the accused, hold a further hearing to hear any additional evidence or submissions relevant to the sentence, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.2. Trừ khi điều 65 được áp dụng và trước khi kết thúc phiên tòa, Phòng Xét xử có thể theo đề nghị của riêng mình và, theo yêu cầu của Công tố viên hoặc bị cáo, tổ chức một phiên điều trần thêm để nghe thêm bất kỳ chứng cứ hoặc đệ trình bổ sung nào liên quan đến bản án, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
3. Where paragraph 2 applies, any representations under article 75 shall be heard during the further hearing referred to in paragraph 2 and, if necessary, during any additional hearing.3. Khi đoạn 2 được áp dụng, mọi trình bày theo điều 75 sẽ được nghe trong phiên điều trần thêm được nêu trong đoạn 2 và, nếu cần, trong bất kỳ phiên điều trần bổ sung nào.
4. The sentence shall be pronounced in public and, wherever possible, in the presence of the accused.4. Bản án sẽ được tuyên án công khai và, bất cứ khi nào có thể, với sự có mặt của bị cáo.
…..…..
PART 7. PENALTIESPHẦN 7. HÌNH PHẠT
Article 77
Applicable penalties
Điều 77
Hình phạt áp dụng
1. Subject to article 110, the Court may impose one of the following penalties on a person convicted of a crime referred to in article 5 of this Statute:

(a) Imprisonment for a specified number of years, which may not exceed a maximum of 30 years; or

(b) A term of life imprisonment when justified by the extreme gravity of the crime and the individual circumstances of the convicted person.
1. Theo điều 110, Tòa có thể tuyên án một trong các hình phạt sau đây đối với người bị kết án về hình tội nêu tại điều 5 của Đạo luật này:

(a) Phạt tù trong số năm nhất định, không quá 30 năm; hoặc

(b) Hạn tù chung thân khi có lý do chính đáng bởi tính nghiêm trọng cực độ của hình tội và hoàn cảnh cá nhân của người bị kết án.
2. In addition to imprisonment, the Court may order:

(a) A fine under the criteria provided for in the Rules of Procedure and Evidence;

(b) A forfeiture of proceeds, property and assets derived directly or indirectly from that crime, without prejudice to the rights of bona fide third parties.
2. Ngoài phạt tù, Tòa có thể ra lệnh:

(a) Phạt tiền theo các tiêu chí được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ;

(b) Tịch thu tiền bạc, tài sản và của cải nhận được trực tiếp hoặc gián tiếp từ hình tội đó, không thiệt hại đến quyền của các bên thứ ba ngay tình.
Article 78
Determination of the sentence
Điều 78
Ấn định bản án
1. In determining the sentence, the Court shall, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence, take into account such factors as the gravity of the crime and the individual circumstances of the convicted person.1. Khi ấn định bản án, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, Tòa phải tính đến các yếu tố như tính nghiêm trọng của hình tội và hoàn cảnh cá nhân của người bị kết án.
2. In imposing a sentence of imprisonment, the Court shall deduct the time, if any, previously spent in detention in accordance with an order of the Court. The Court may deduct any time otherwise spent in detention in connection with conduct underlying the crime.2. Khi tuyên án tù, Tòa sẽ trừ đi thời gian, nếu có, bị cầm tù trước đó theo lệnh của Tòa. Tòa có thể trừ đi bất kỳ thời gian nào khác bị cầm tù liên quan đến hành vi gây ra hình tội.
3. When a person has been convicted of more than one crime, the Court shall pronounce a sentence for each crime and a joint sentence specifying the total period of imprisonment. This period shall be no less than the highest individual sentence pronounced and shall not exceed 30 years imprisonment or a sentence of life imprisonment in conformity with article 77, paragraph 1 (b).3. Khi một người bị kết án nhiều hơn một hình tội, Tòa sẽ tuyên án một bản án cho từng tội và một bản án tổng kết nêu rõ tổng thời gian tù. Khoảng thời gian này sẽ không ngắn hơn bản án riêng lẻ cao nhất đã được tuyên và không vượt quá 30 năm tù hoặc bản án tù chung thân theo điều 77, đoạn 1 (b).
Article 79
Trust Fund
Điều 79
Quỹ Ủy thác
1. A Trust Fund shall be established by decision of the Assembly of States Parties for the benefit of victims of crimes within the jurisdiction of the Court, and of the families of such victims.

2. The Court may order money and other property collected through fines or forfeiture to be transferred, by order of the Court, to the Trust Fund.

3. The Trust Fund shall be managed according to criteria to be determined by the Assembly of States Parties.
1. Một Quỹ Ủy thác sẽ được thiết lập theo quyết định của Hội đồng các Quốc gia Thành viên vì quyền lợi của nạn nhân của hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa, và của gia đình những nạn nhân đó.

2. Tòa có thể ra lệnh tiền và tài sản khác thu thập được thông qua phạt tiền hay tịch thu tài sản được chuyển vào Quỹ Ủy thác, bằng lệnh của Tòa.

3. Quỹ Ủy thác sẽ được quản lý theo các tiêu chí được xác định bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên.
Article 80
Non-prejudice to national application of penalties and national laws
Điều 80
Không ảnh hưởng việc áp dụng hình phạt quốc gia và luật quốc gia
Nothing in this Part affects the application by States of penalties prescribed by their national law, nor the law of States which do not provide for penalties prescribed in this Part.Không quy định nào trong Phần 7 này ảnh hưởng đến việc các Quốc gia áp dụng hình phạt theo luật quốc gia của họ, cũng như ảnh hưởng đến luật của các Quốc gia không ấn định hình phạt được quy định trong Phần 7 này.
…….…….
PART 8. APPEAL AND REVISIONPHẦN 8. KHÁNG CÁO VÀ XEM LẠI
Article 81
Appeal against decision of acquittal or conviction or against sentence
Điều 81
Kháng cáo quyết định trắng án hoặc kết tội hoặc hình phạt
1. A decision under article 74 may be appealed in accordance with the Rules of Procedure and Evidence as follows:

(a) The Prosecutor may make an appeal on any of the following grounds:

(i) Procedural error,
(ii) Error of fact, or
(iii) Error of law;

(b) The convicted person, or the Prosecutor on that person’s behalf, may make an appeal on any of the following grounds:

(i) Procedural error,
(ii) Error of fact,
(iii) Error of law, or
(iv) Any other ground that affects the fairness or reliability of the proceedings or decision.
1. Quyết định theo điều 74 có thể bị kháng cáo theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ như sau:

(a) Công tố viên có thể kháng cáo dựa trên bất kỳ lý do nào sau đây:

(i) Sai về thủ tục,
(ii) Sai về sự kiện, hoặc
(iii) Sai về luật;

(b) Người bị kết tội, hoặc Công tố viên thay mặt người đó, có thể kháng cáo dựa trên bất kỳ lý do nào sau đây:

(i) Sai về thủ tục,
(ii) Sai về sự kiện,
(iii) Sai về luật, hoặc
(iv) Bất kỳ lý do nào khác ảnh hưởng đến tính ngay thẳng hoặc độ tin cậy của quá trình tố tụng hoặc quyết định.
2.

(a) A sentence may be appealed, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence, by the Prosecutor or the convicted person on the ground of disproportion between the crime and the sentence;

(b) If on an appeal against sentence the Court considers that there are grounds on which the conviction might be set aside, wholly or in part, it may invite the Prosecutor and the convicted person to submit grounds under article 81, paragraph 1 (a) or (b), and may render a decision on conviction in accordance with article 83;

(c) The same procedure applies when the Court, on an appeal against conviction only, considers that there are grounds to reduce the sentence under paragraph 2 (a).
2.

(a) Hình phạt có thể bị kháng cáo, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, bởi Công tố viên hoặc người bị kết tội với lý do không cân xứng giữa hình tội và hình phạt;

(b) Nếu khi kháng cáo quyết định hình phạt, Tòa xét thấy có lý do làm cho sự kết tội có thể bị hủy bỏ, toàn bộ hoặc một phần, thì Tòa có thể mời Công tố viên và người bị kết tội đệ trình các lý do theo điều 81, đoạn 1 (a) hoặc (b), và có thể đưa ra quyết định kết tội theo điều 83;

(c) Thủ tục tương tự cũng được áp dụng khi Tòa, chỉ khi kháng cáo quyết định kết tội, xét thấy có lý do để giảm hình phạt theo đoạn 2 (a).
3.

(a) Unless the Trial Chamber orders otherwise, a convicted person shall remain in custody pending an appeal;

(b) When a convicted person’s time in custody exceeds the sentence of imprisonment imposed, that person shall be released, except that if the Prosecutor is also appealing, the release may be subject to the conditions under subparagraph (c) below;

(c) In case of an acquittal, the accused shall be released immediately, subject to the following:

(i) Under exceptional circumstances, and having regard, inter alia, to the concrete risk of flight, the seriousness of the offence charged and the probability of success on appeal, the Trial Chamber, at the request of the Prosecutor, may maintain the detention of the person pending appeal;

(ii) A decision by the Trial Chamber under subparagraph (c) (i) may be appealed in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.
3.

(a) Trừ khi Phòng Xét xử ra lệnh khác, người bị kết tội sẽ bị giam trong khi chờ kháng cáo;

(b) Khi thời gian bị giam của người bị kết tội vượt quá hình phạt tù được tuyên án, người đó sẽ được thả, trừ khi Công tố viên cũng đang kháng cáo, việc thả có thể tùy vào các điều kiện theo điểm (c) dưới đây;

(c) Trong trường hợp trắng án, bị cáo sẽ được thả ngay lập tức, tùy vào những điều sau đây:

(i) Trong những trường hợp ngoại lệ, và có xét đến, giữa những điều khác, rủi ro cụ thể của bỏ chạy, tính nghiêm trọng của vi phạm bị cáo tố và khả năng kháng cáo thành công, Phòng Xét xử, theo yêu cầu của Công tố viên, có thể duy trì việc cầm tù người đang chờ kháng cáo;

(ii) Quyết định của Phòng Xét xử theo điểm (c) (i) có thể bị kháng cáo theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
4. Subject to the provisions of paragraph 3 (a) and (b), execution of the decision or sentence shall be suspended during the period allowed for appeal and for the duration of the appeal proceedings.4. Theo các điều khoản tại đoạn 3 (a) và (b), việc thi hành quyết định hoặc hình phạt sẽ được tạm hoãn trong thời gian được phép kháng cáo và trong thời gian tiến hành kháng cáo.
Article 82
Appeal against other decisions
Điều 82
Kháng cáo các quyết định khác
1. Either party may appeal any of the following decisions in accordance with the Rules of Procedure and Evidence:

(a) A decision with respect to jurisdiction or admissibility;

(b) A decision granting or denying release of the person being investigated or prosecuted;

(c) A decision of the Pre-Trial Chamber to act on its own initiative under article 56, paragraph 3;

(d) A decision that involves an issue that would significantly affect the fair and expeditious conduct of the proceedings or the outcome of the trial, and for which, in the opinion of the Pre-Trial or Trial Chamber, an immediate resolution by the Appeals Chamber may materially advance the proceedings.
1. Một trong hai bên có thể kháng cáo bất kỳ quyết định nào sau đây theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ:

(a) Quyết định liên quan đến thẩm quyền tài phán hoặc thụ lý;

(b) Quyết định cho phép hoặc từ chối thả người đang bị điều tra hoặc truy tố;

(c) Quyết định của Phòng Tiền-Xét-xử tự hành động theo điều 56, đoạn 3;

(d) Quyết định liên quan đến một vấn đề có thể ảnh hưởng quan trọng đến việc tiến hành quá trình tố tụng ngay thẳng và nhanh chóng hoặc kết quả của phiên tòa, và, theo ý kiến của Phòng Tiền-Xét-xử hoặc Phòng Xét xử, một giải pháp ngay lập tức bởi Phòng Kháng cáo có thể cải thiện đáng kể quá trình tố tụng.
2. A decision of the Pre-Trial Chamber under article 57, paragraph 3 (d), may be appealed against by the State concerned or by the Prosecutor, with the leave of the Pre-Trial Chamber. The appeal shall be heard on an expedited basis.2. Quyết định của Phòng Tiền-Xét-xử theo điều 57, đoạn 3 (d), có thể bị kháng cáo bởi Quốc gia liên quan hoặc bởi Công tố viên, với sự cho phép của Phòng Tiền-Xét-xử. Kháng cáo sẽ được nghe nhanh chóng.
3. An appeal shall not of itself have suspensive effect unless the Appeals Chamber so orders, upon request, in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.3. Tự bản thân kháng cáo sẽ không có hiệu lực tạm hoãn trừ khi Phòng Kháng cáo ra lệnh, theo yêu cầu, theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
4. A legal representative of the victims, the convicted person or a bona fide owner of property adversely affected by an order under article 75 may appeal against the order for reparations, as provided in the Rules of Procedure and Evidence.4. Đại diện pháp lý của nạn nhân, người bị kết tội hoặc người chủ thật của tài sản bị ảnh hưởng bất lợi bởi một lệnh theo điều 75 có thể kháng cáo quyết định lệnh bồi thường, như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
Article 83
Proceedings on appeal
Điều 83
Thủ tục kháng cáo
1. For the purposes of proceedings under article 81 and this article, the Appeals Chamber shall have all the powers of the Trial Chamber.1. Cho các mục đích tố tụng theo điều 81 và điều 83 này, Phòng Kháng cáo sẽ có mọi quyền hành của Phòng Xét xử.
2. If the Appeals Chamber finds that the proceedings appealed from were unfair in a way that affected the reliability of the decision or sentence, or that the decision or sentence appealed from was materially affected by error of fact or law or procedural error, it may:

(a) Reverse or amend the decision or sentence; or

(b) Order a new trial before a different Trial Chamber.

For these purposes, the Appeals Chamber may remand a factual issue to the original Trial Chamber for it to determine the issue and to report back accordingly, or may itself call evidence to determine the issue. When the decision or sentence has been appealed only by the person convicted, or the Prosecutor on that person’s behalf, it cannot be amended to his or her detriment.
2. Nếu Phòng Kháng cáo nhận thấy rằng quá trình bị kháng cáo là không ngay thẳng theo cách ảnh hưởng đến độ tin cậy của quyết định hoặc hình phạt, hoặc quyết định hoặc hình phạt bị kháng cáo bị ảnh hưởng đáng kể do sai về sự kiện hoặc về luật hoặc sai về thủ tục, thì có thể:

(a) Đảo ngược hoặc sửa đổi quyết định hoặc hình phạt; hoặc

(b) Ra lệnh một phiên tòa mới trước một Phòng Xét xử khác.

Vì những mục đích này, Phòng Kháng cáo có thể gửi trả một vấn đề về sự kiện cho Phòng Xét xử ban đầu để Phòng này xác định vấn đề và báo cáo lại cho phù hợp, hoặc có thể tự xét chứng cứ để xác định vấn đề. Khi quyết định hoặc hình phạt chỉ bị kháng cáo bởi người bị kết tội, hoặc Công tố viên thay mặt người đó, thì quyết định hoặc hình phạt đó không thể được sửa đổi về hướng thiệt hại cho người đó.
3. If in an appeal against sentence the Appeals Chamber finds that the sentence is disproportionate to the crime, it may vary the sentence in accordance with Part 7.3. Nếu trong kháng cáo quyết định hình phạt, Phòng Kháng cáo nhận thấy rằng hình phạt không cân xứng với hình tội, thì có thể thay đổi hình phạt theo Phần 7.
4. The judgement of the Appeals Chamber shall be taken by a majority of the judges and shall be delivered in open court. The judgement shall state the reasons on which it is based. When there is no unanimity, the judgement of the Appeals Chamber shall contain the views of the majority and the minority, but a judge may deliver a separate or dissenting opinion on a question of law.4. Phán quyết của Phòng Kháng cáo sẽ do đa số thẩm phán thực hiện và sẽ được đọc tại phiên tòa mở. Phán quyết phải tuyên bố lý do phán quyết dựa vào. Khi không có sự nhất trí, phán quyết của Phòng Kháng cáo sẽ có quan điểm của đa số và thiểu số, nhưng thẩm phán có thể đọc ý kiến riêng biệt hoặc bất đồng về một vấn đề luật.
5. The Appeals Chamber may deliver its judgement in the absence of the person acquitted or convicted.5. Phòng Kháng cáo có thể đọc phán quyết của mình khi không có mặt người được tuyên trắng án hoặc bị kết án.
Article 84
Revision of conviction or sentence
Điều 84
Xem lại kết tội hoặc hình phạt
1. The convicted person or, after death, spouses, children, parents or one person alive at the time of the accused’s death who has been given express written instructions from the accused to bring such a claim, or the Prosecutor on the person’s behalf, may apply to the Appeals Chamber to revise the final judgement of conviction or sentence on the grounds that:

(a) New evidence has been discovered that:

(i) Was not available at the time of trial, and such unavailability was not wholly or partially attributable to the party making application; and

(ii) Is sufficiently important that had it been proved at trial it would have been likely to have resulted in a different verdict;

(b) It has been newly discovered that decisive evidence, taken into account at trial and upon which the conviction depends, was false, forged or falsified;

(c) One or more of the judges who participated in conviction or confirmation of the charges has committed, in that case, an act of serious misconduct or serious breach of duty of sufficient gravity to justify the removal of that judge or those judges from office under article 46.
1. Người bị kết tội, hoặc sau khi chết, vợ hoặc chồng, con cái, cha mẹ hoặc một người còn sống tại thời điểm bị cáo chết đã được chỉ dẫn rõ ràng bằng văn bản từ bị cáo để đưa ra yêu cầu, hoặc Công tố viên thay mặt bị cáo, có thể nộp đơn đến Phòng Kháng cáo để xem lại phán quyết cuối cùng về kết tội hoặc hình phạt với lý do:

(a) Chứng cứ mới đã được phát hiện rằng:

(i) Không có sẵn tại thời điểm phiên tòa, và sự không có sẵn đó không phải hoàn toàn hoặc một phần do người làm đơn; và

(ii) Đủ quan trọng đến mức nếu được chứng minh tại phiên tòa thì có thể dẫn đến một phán quyết khác;

(b) Mới phát hiện ra rằng chứng cứ có tính quyết định, có xét đến tại phiên tòa và dựa vào đó để kết tội, là không thật, giả hoặc làm sai lệch;

(c) Một hoặc nhiều thẩm phán tham gia kết tội hoặc xác nhận các cáo tố đã, trong trường hợp đó, thực hiện một hành vi xấu nghiêm trọng hoặc vi phạm nghiêm trọng nhiệm vụ đủ nặng để biện minh cho việc loại bỏ thẩm phán đó hoặc các thẩm phán đó khỏi văn phòng theo điều 46.
2. The Appeals Chamber shall reject the application if it considers it to be unfounded. If it determines that the application is meritorious, it may, as appropriate:

(a) Reconvene the original Trial Chamber;

(b) Constitute a new Trial Chamber; or

(c) Retain jurisdiction over the matter,

with a view to, after hearing the parties in the manner set forth in the Rules of Procedure and Evidence, arriving at a determination on whether the judgement should be revised.
2. Phòng Kháng cáo sẽ từ chối đơn nếu xét thấy đơn không có cơ sở. Nếu Phòng Kháng cáo xác định rằng đơn đáng tin cậy, Phòng có thể, nếu thích hợp:

(a) Triệu tập lại Phòng Xét xử ban đầu;

(b) Thành lập Phòng Xét xử mới; hoặc

(c) Giữ thẩm quyền tài phán đối với vấn đề này,

với mục đích, sau khi nghe các bên theo cách thức được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, đi đến quyết định về việc liệu phán quyết có nên được xem lại hay không.
Article 85
Compensation to an arrested or convicted person
Điều 85
Bồi thường cho người bị bắt hoặc bị kết tội
1. Anyone who has been the victim of unlawful arrest or detention shall have an enforceable right to compensation.1. Bất kỳ ai là nạn nhân của việc bắt hoặc cầm tù bất hợp pháp sẽ có quyền được bồi thường.
2. When a person has by a final decision been convicted of a criminal offence, and when subsequently his or her conviction has been reversed on the ground that a new or newly discovered fact shows conclusively that there has been a miscarriage of justice, the person who has suffered punishment as a result of such conviction shall be compensated according to law, unless it is proved that the non-disclosure of the unknown fact in time is wholly or partly attributable to him or her.2. Khi một người theo quyết định cuối cùng bị kết tội về vi phạm hình sự, và rồi sau đó, kết tội của họ được đảo ngược với lý do một sự kiện mới hoặc mới được phát hiện cho thấy chắc chắn rằng đã có sai lầm trong công lý, thì người phải chịu hình phạt do kết tội đó sẽ được bồi thường theo pháp luật, trừ khi người ta chứng minh được rằng việc không tiết lộ sự kiện không biết đúng thời điểm là hoàn toàn hoặc một phần do chính người đó.
3. In exceptional circumstances, where the Court finds conclusive facts showing that there has been a grave and manifest miscarriage of justice, it may in its discretion award compensation, according to the criteria provided in the Rules of Procedure and Evidence, to a person who has been released from detention following a final decision of acquittal or a termination of the proceedings for that reason.3. Trong những trường hợp ngoại lệ, khi Tòa phát hiện ra các sự kiện chắc chắn cho thấy rằng có sai lầm công lý nghiêm trọng và rõ ràng, Tòa có thể tùy ý quyết định bồi thường, theo các tiêu chí được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, cho một người đã được thả khỏi cầm tù sau khi có quyết định cuối cùng về trắng án hoặc chấm dứt thủ tục tố tụng vì lý do đó.
…..…..
PART 9. INTERNATIONAL COOPERATION AND JUDICIAL ASSISTANCEPHẦN 9. HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ HỖ TRỢ TƯ PHÁP
Article 86
General obligation to cooperate
Điều 86
Nghĩa vụ hợp tác chung
States Parties shall, in accordance with the provisions of this Statute, cooperate fully with the Court in its investigation and prosecution of crimes within the jurisdiction of the Court.Các Quốc gia Thành viên, theo các điều khoản của Đạo luật này, sẽ hợp tác toàn diện với Tòa trong cuộc điều tra và truy tố các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.
Article 87
Requests for cooperation: general provisions
Điều 87
Yêu cầu hợp tác: các điều khoản chung
1.

(a) The Court shall have the authority to make requests to States Parties for cooperation. The requests shall be transmitted through the diplomatic channel or any other appropriate channel as may be designated by each State Party upon ratification, acceptance, approval or accession. Subsequent changes to the designation shall be made by each State Party in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.

(b) When appropriate, without prejudice to the provisions of subparagraph (a), requests may also be transmitted through the International Criminal Police Organization or any appropriate regional organization.
1.

(a) Tòa có thẩm quyền yêu cầu các Quốc gia Thành viên hợp tác. Yêu cầu phải được truyền qua kênh ngoại giao hoặc bất kỳ kênh thích hợp nào khác có thể được chỉ định bởi mỗi Quốc gia Thành viên khi phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập. Những thay đổi sau đó đối với chỉ định sẽ được thực hiện bởi mỗi Quốc gia Thành viên theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.

(b) Khi thích hợp, không ảnh hưởng đến các điều khoản của điểm (a), các yêu cầu cũng có thể được truyền qua Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế hoặc bất kỳ tổ chức khu vực thích hợp nào.
2. Requests for cooperation and any documents supporting the request shall either be in or be accompanied by a translation into an official language of the requested State or one of the working languages of the Court, in accordance with the choice made by that State upon ratification, acceptance, approval or accession.

Subsequent changes to this choice shall be made in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.
2. Yêu cầu hợp tác và bất kỳ tài liệu nào hỗ trợ yêu cầu phải dùng, hoặc kèm theo bản dịch sang, ngôn ngữ chính thức của Quốc gia được yêu cầu hoặc một trong những ngôn ngữ làm việc của Tòa, theo lựa chọn của Quốc gia đó khi phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập.

Những thay đổi sau đó đối với lựa chọn này sẽ được thực hiện theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
3. The requested State shall keep confidential a request for cooperation and any documents supporting the request, except to the extent that the disclosure is necessary for execution of the request.3. Quốc gia được yêu cầu sẽ giữ bí mật yêu cầu hợp tác và bất kỳ tài liệu nào hỗ trợ yêu cầu, trừ khi việc tiết lộ là cần thiết để hành xử một yêu cầu.
4. In relation to any request for assistance presented under this Part, the Court may take such measures, including measures related to the protection of information, as may be necessary to ensure the safety or physical or psychological well-being of any victims, potential witnesses and their families. The Court may request that any information that is made available under this Part shall be provided and handled in a manner that protects the safety and physical or psychological well-being of any victims, potential witnesses and their families.4. Liên quan đến bất kỳ yêu cầu hỗ trợ nào được trình bày theo Phần 9 này, Tòa có thể thực hiện các biện pháp, kể cả những biện pháp liên quan đến bảo vệ thông tin, có thể cần thiết để đảm bảo sự an toàn hoặc sức khỏe thể chất hoặc tâm lý của bất kỳ nạn nhân nào, nhân chứng tiềm năng nào và gia đình của họ. Tòa có thể yêu cầu bất kỳ thông tin nào đã được trao theo Phần 9 này phải được cung cấp và xử lý theo cách bảo vệ sự an toàn và sức khỏe thể chất hoặc tâm lý của bất kỳ nạn nhân nào, nhân chứng tiềm năng nào và gia đình của họ.
5.

(a) The Court may invite any State not party to this Statute to provide assistance under this Part on the basis of an ad hoc arrangement, an agreement with such State or any other appropriate basis.

(b) Where a State not party to this Statute, which has entered into an ad hoc arrangement or an agreement with the Court, fails to cooperate with requests pursuant to any such arrangement or agreement, the Court may so inform the Assembly of States Parties or, where the Security Council referred the matter to the Court, the Security Council.
5.

(a) Tòa có thể mời bất kỳ Quốc gia nào không tham gia Đạo luật này để cung cấp hỗ trợ theo Phần 9 này trên cơ sở một sắp xếp đặc biêt, một thỏa thuận với Quốc gia đó hoặc bất kỳ cơ sở thích hợp nào khác.

(b) Khi một Quốc gia không tham gia Đạo luật này, đã tham gia một sắp xếp đặc biệt hoặc thỏa thuận với Tòa, không hợp tác với các yêu cầu theo bất kỳ sắp xếp hoặc thỏa thuận nào như vậy, Tòa có thể thông báo cho Hội đồng các Quốc gia Thành viên hoặc, cho Hội đồng Bảo an khi Hội đồng Bảo an đã chuyển vấn đề đến Tòa.
6. The Court may ask any intergovernmental organization to provide information or documents. The Court may also ask for other forms of cooperation and assistance which may be agreed upon with such an organization and which are in accordance with its competence or mandate.6. Tòa có thể yêu cầu bất kỳ tổ chức liên chính phủ nào cung cấp thông tin hoặc tài liệu. Tòa cũng có thể yêu cầu các hình thức hợp tác và hỗ trợ khác có thể được thỏa thuận với một tổ chức như vậy, khi phù hợp với thẩm quyền hoặc trách nhiệm của tổ chức đó.
7. Where a State Party fails to comply with a request to cooperate by the Court contrary to the provisions of this Statute, thereby preventing the Court from exercising its functions and powers under this Statute, the Court may make a finding to that effect and refer the matter to the Assembly of States Parties or, where the Security Council referred the matter to the Court, to the Security Council.7. Khi một Quốc gia Thành viên không tuân theo yêu cầu hợp tác của Tòa trái với các điều khoản của Đạo luật này, do đó ngăn cản Tòa hành xử các chức năng và quyền hành của mình theo Đạo luật này, thì Tòa có thể viết điều tòa nhận thấy như vậy và chuyển vấn đề đó lên Hội đồng các Quốc gia Thành viên hoặc, lên Hội đồng Bảo an khi Hội đồng Bảo an đã chuyển vấn đề đến Tòa.
Article 88
Availability of procedures under national law
Điều 88
Có thể dùng các thủ tục theo luật quốc gia
States Parties shall ensure that there are procedures available under their national law for all of the forms of cooperation which are specified under this Part.Các Quốc gia Thành viên phải đảm bảo rằng có các thủ tục có thể dùng theo luật quốc gia của họ cho mọi hình thức hợp tác được quy định trong Phần 9 này.
Article 89
Surrender of persons to the Court
Điều 89
Giao người cho Tòa
1. The Court may transmit a request for the arrest and surrender of a person, together with the material supporting the request outlined in article 91, to any State on the territory of which that person may be found and shall request the cooperation of that State in the arrest and surrender of such a person. States Parties shall, in accordance with the provisions of this Part and the procedure under their national law, comply with requests for arrest and surrender.1. Tòa có thể truyền yêu cầu bắt và giao người, cùng với tài liệu hỗ trợ yêu cầu nêu trong điều 91, tới bất kỳ Quốc gia nào người đó có thể bị bắt được trên lãnh thổ và sẽ yêu cầu Quốc gia đó hợp tác bắt và giao người như vậy. Các Quốc gia Thành viên, theo các điều khoản của Phần 9 này và thủ tục theo luật quốc gia của họ, phải tuân theo các yêu cầu bắt và giao.
2. Where the person sought for surrender brings a challenge before a national court on the basis of the principle of ne bis in idem as provided in article 20, the requested State shall immediately consult with the Court to determine if there has been a relevant ruling on admissibility. If the case is admissible, the requested State shall proceed with the execution of the request. If an admissibility ruling is pending, the requested State may postpone the execution of the request for surrender of the person until the Court makes a determination on admissibility.2. Khi người cần tìm để giao nộp đưa ra thách thức trước tòa án quốc gia trên cơ sở nguyên tắc không xử hai lần cùng một tội như quy định tại điều 20, Quốc gia được yêu cầu sẽ ngay lập tức hội ý với Tòa để xác định xem đã có quyết định liên quan về thụ lý hay chưa. Nếu vụ việc này có thể được thụ lý, Quốc gia được yêu cầu sẽ tiến hành hành xử yêu cầu. Nếu quyết định thụ lý đang chờ, Quốc gia được yêu cầu có thể hoãn hành xử yêu cầu giao nộp người đó cho đến khi Tòa đưa ra ấn định về thụ lý.
3.

(a) A State Party shall authorize, in accordance with its national procedural law, transportation through its territory of a person being surrendered to the Court by another State, except where transit through that State would impede or delay the surrender.

(b) A request by the Court for transit shall be transmitted in accordance with article 87. The request for transit shall contain:

(i) A description of the person being transported;
(ii) A brief statement of the facts of the case and their legal characterization; and
(iii) The warrant for arrest and surrender;

(c) A person being transported shall be detained in custody during the period of transit;

(d) No authorization is required if the person is transported by air and no landing is scheduled on the territory of the transit State;

(e) If an unscheduled landing occurs on the territory of the transit State, that State may require a request for transit from the Court as provided for in subparagraph (b). The transit State shall detain the person being transported until the request for transit is received and the transit is effected, provided that detention for purposes of this subparagraph may not be extended beyond 96 hours from the unscheduled landing unless the request is received within that time.
3.

(a) Một Quốc gia Thành viên sẽ cho phép, theo luật tố tụng quốc gia của mình, chuyển vận qua lãnh thổ của mình một người bị giao cho Tòa bởi Quốc gia khác, trừ khi quá cảnh qua Quốc gia đó sẽ ngăn cản hoặc trì hoãn việc giao.

(b) Yêu cầu quá cảnh của Tòa sẽ được truyền theo điều 87. Yêu cầu quá cảnh phải có:

(i) Mô tả người được chuyển giao;
(ii) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện của vụ kiện và đặc điểm pháp lý của chúng; và
(iii) Lệnh bắt và giao;

(c) Người bị chuyển giao sẽ bị giam giữ trong thời gian quá cảnh;

(d) Không cần xin phép nếu người đó bị chuyển giao bằng đường hàng không và không có kế hoạch hạ cánh trên lãnh thổ của Quốc gia quá cảnh;

(e) Nếu hạ cánh bất ngờ xảy ra trên lãnh thổ của Quốc gia quá cảnh, Quốc gia đó có thể đòi hỏi yêu cầu quá cảnh từ Tòa theo quy định tại điểm (b). Quốc gia quá cảnh sẽ giam giữ người bị chuyển giao cho đến khi yêu cầu quá cảnh được nhận và việc quá cảnh được thi hành, miễn là việc giam giữ vì các mục đích của điểm này không được kéo dài quá 96 giờ kể từ khi hạ cánh bất ngờ trừ khi nhận được yêu cầu trong thời gian đó.
4. If the person sought is being proceeded against or is serving a sentence in the requested State for a crime different from that for which surrender to the Court is sought, the requested State, after making its decision to grant the request, shall consult with the Court.4. Nếu người cần tìm đang bị khởi tố hoặc đang chấp hành bản án tại Quốc gia được yêu cầu về một hình tội khác với hình tội mà Tòa đang tìm giao người, Quốc gia được yêu cầu, sau khi đưa ra quyết định nhận yêu cầu, sẽ hội ý với Tòa.
Article 90
Competing requests
Điều 90
Các yêu cầu cạnh tranh nhau
1. A State Party which receives a request from the Court for the surrender of a person under article 89 shall, if it also receives a request from any other State for the extradition of the same person for the same conduct which forms the basis of the crime for which the Court seeks the person’s surrender, notify the Court and the requesting State of that fact.1. Một Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu từ Tòa về giao người theo điều 89, nếu Quốc gia đó cũng nhận được yêu cầu từ bất kỳ Quốc gia nào khác về dẫn độ cùng một người về cùng một hành vi tạo cơ sở cho hình tội mà vì thế Tòa tìm kiếm việc giao nộp người, thì thông báo cho Tòa và Quốc gia yêu cầu về sự kiện đó.
2. Where the requesting State is a State Party, the requested State shall give priority to the request from the Court if:

(a) The Court has, pursuant to article 18 or 19, made a determination that the case in respect of which surrender is sought is admissible and that determination takes into account the investigation or prosecution conducted by the requesting State in respect of its request for extradition; or

(b) The Court makes the determination described in subparagraph (a) pursuant to the requested State’s notification under paragraph 1.
2. Khi Quốc gia yêu cầu là Quốc gia Thành viên, Quốc gia được yêu cầu sẽ ưu tiên yêu cầu từ Tòa nếu:

(a) Tòa, theo điều 18 hoặc 19, đã ấn định rằng vụ việc đang được tìm giao là có thể được thụ lý và ấn định đó có tính đến cuộc điều tra hoặc truy tố bởi Quốc gia yêu cầu về yêu cầu dẫn độ; hoặc

(b) Tòa đưa ra ấn định được mô tả trong điểm (a) theo thông báo của Quốc gia được yêu cầu theo đoạn 1.
3. Where a determination under paragraph 2 (a) has not been made, the requested State may, at its discretion, pending the determination of the Court under paragraph 2 (b), proceed to deal with the request for extradition from the requesting State but shall not extradite the person until the Court has determined that the case is inadmissible. The Court’s determination shall be made on an expedited basis.3. Khi ấn định theo đoạn 2 (a) chưa được đưa ra, Quốc gia được yêu cầu có thể, tùy ý, trong khi chờ ấn định của Tòa theo đoạn 2 (b), tiến hành giải quyết yêu cầu dẫn độ từ Quốc gia yêu cầu nhưng sẽ không dẫn độ người đó cho đến khi Tòa ấn định rằng vụ việc này là không thể được thụ lý. Ấn định của Tòa sẽ được thực hiện nhanh chóng.
4. If the requesting State is a State not Party to this Statute the requested State, if it is not under an international obligation to extradite the person to the requesting State, shall give priority to the request for surrender from the Court, if the Court has determined that the case is admissible.4. Nếu Quốc gia yêu cầu là Quốc gia không phải là Thành viên của Đạo luật này, Quốc gia được yêu cầu, nếu không theo nghĩa vụ quốc tế để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu, sẽ ưu tiên yêu cầu giao nộp từ Tòa, nếu Tòa ấn định rằng vụ việc này có thể được thụ lý.
5. Where a case under paragraph 4 has not been determined to be admissible by the Court, the requested State may, at its discretion, proceed to deal with the request for extradition from the requesting State.5. Khi vụ việc theo đoạn 4 chưa được Tòa ấn định là có thể được thụ lý, Quốc gia được yêu cầu có thể, tùy ý, tiến hành giải quyết yêu cầu dẫn độ từ Quốc gia yêu cầu.
6. In cases where paragraph 4 applies except that the requested State is under an existing international obligation to extradite the person to the requesting State not Party to this Statute, the requested State shall determine whether to surrender the person to the Court or extradite the person to the requesting State. In making its decision, the requested State shall consider all the relevant factors, including but not limited to:

(a) The respective dates of the requests;

(b) The interests of the requesting State including, where relevant, whether the crime was committed in its territory and the nationality of the victims and of the person sought; and

(c) The possibility of subsequent surrender between the Court and the requesting State.
6. Khi đoạn 4 áp dụng trừ khi Quốc gia được yêu cầu đang theo nghĩa vụ quốc tế hiện hành để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu không phải là Thành viên của Đạo luật này, Quốc gia được yêu cầu sẽ xác định xem nên giao người đó cho Tòa hay dẫn độ người đó đến Quốc gia yêu cầu. Khi đưa ra quyết định của mình, Quốc gia được yêu cầu phải xem xét mọi sự kiện liên quan, kể cả nhưng không giới hạn:

(a) Hạn riêng của các yêu cầu;

(b) Quyền lợi của Quốc gia yêu cầu kể cả, nếu có liên quan, liệu hình tội có thực hiện trên lãnh thổ của Quốc gia yêu cầu hay không và quốc tịch của các nạn nhân và của người cần tìm; và

(c) Khả năng giao nộp sau đó giữa Tòa và Quốc gia yêu cầu.
7. Where a State Party which receives a request from the Court for the surrender of a person also receives a request from any State for the extradition of the same person for conduct other than that which constitutes the crime for which the Court seeks the person’s surrender:

(a) The requested State shall, if it is not under an existing international obligation to extradite the person to the requesting State, give priority to the request from the Court;

(b) The requested State shall, if it is under an existing international obligation to extradite the person to the requesting State, determine whether to surrender the person to the Court or to extradite the person to the requesting State. In making its decision, the requested State shall consider all the relevant factors, including but not limited to those set out in paragraph 6, but shall give special consideration to the relative nature and gravity of the conduct in question.
7. Khi một Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu từ Tòa về giao người cũng nhận được yêu cầu từ bất kỳ Quốc gia nào về dẫn độ cùng một người về hành vi khác với hành vi cấu thành hình tội mà vì thế Tòa tìm kiếm việc giao nộp người:

(a) Quốc gia được yêu cầu, nếu không theo nghĩa vụ quốc tế hiện hành để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu, sẽ ưu tiên yêu cầu từ Tòa;

(b) Quốc gia được yêu cầu, nếu theo nghĩa vụ quốc tế hiện hành để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu, xác định xem nên giao người đó cho Tòa hay dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu. Khi đưa ra quyết định của mình, Quốc gia được yêu cầu phải xem xét mọi yếu tố liên quan, kể cả nhưng không giới hạn những yếu tố nêu trong đoạn 6, nhưng sẽ đặc biệt xem xét bản chất tương đối và tính nghiêm trọng của hành vi đang được nói đến.
8. Where pursuant to a notification under this article, the Court has determined a case to be inadmissible, and subsequently extradition to the requesting State is refused, the requested State shall notify the Court of this decision.8. Khi theo thông báo theo điều 90 này, Tòa đã ấn định một vụ việc là không thể được thụ lý và việc dẫn độ sau đó đến Quốc gia yêu cầu bị từ chối, Quốc gia được yêu cầu sẽ thông báo cho Tòa về quyết định này.
Article 91
Contents of request for arrest and surrender
Điều 91
Nội dung yêu cầu bắt và giao nộp
1. A request for arrest and surrender shall be made in writing. In urgent cases, a request may be made by any medium capable of delivering a written record, provided that the request shall be confirmed through the channel provided for in article 87, paragraph 1 (a).1. Yêu cầu bắt và giao nộp sẽ bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu có thể được làm bởi bất kỳ phương tiện truyền đạt nào có thể áp dụng để chuyển giao văn bản, miễn là yêu cầu đó phải được xác nhận thông qua kênh quy định tại điều 87, đoạn 1 (a).
2. In the case of a request for the arrest and surrender of a person for whom a warrant of arrest has been issued by the Pre-Trial Chamber under article 58, the request shall contain or be supported by:

(a) Information describing the person sought, sufficient to identify the person, and information as to that person’s probable location;

(b) A copy of the warrant of arrest; and

(c) Such documents, statements or information as may be necessary to meet the requirements for the surrender process in the requested State, except that those requirements should not be more burdensome than those applicable to requests for extradition pursuant to treaties or arrangements between the requested State and other States and should, if possible, be less burdensome, taking into account the distinct nature of the Court.
2. Trong trường hợp yêu cầu bắt và giao người đã được Phòng Tiền-Xét-xử ban hành lệnh bắt theo điều 58, yêu cầu này phải có hoặc được hỗ trợ bởi:

(a) Thông tin mô tả người cần tìm, đủ để nhận dạng người đó, và thông tin về vị trí người đó có thể có;

(b) Bản sao lệnh bắt; và

(c) Các tài liệu, tuyên bố hoặc thông tin có thể cần thiết để đáp ứng các yêu cầu đối với quá trình giao nộp tại Quốc gia được yêu cầu, ngoại trừ các yêu cầu đó không được nặng nề hơn những yêu cầu được áp dụng cho yêu cầu dẫn độ theo các hiệp ước hoặc các sắp xếp giữa Quốc gia được yêu cầu và các Quốc gia khác và, nếu có thể, nên bớt gánh nặng hơn, có tính đến tính chất riêng biệt của Tòa.
3. In the case of a request for the arrest and surrender of a person already convicted, the request shall contain or be supported by:

(a) A copy of any warrant of arrest for that person;

(b) A copy of the judgement of conviction;

(c) Information to demonstrate that the person sought is the one referred to in the judgement of conviction; and

(d) If the person sought has been sentenced, a copy of the sentence imposed and, in the case of a sentence for imprisonment, a statement of any time already served and the time remaining to be served.
3. Trong trường hợp yêu cầu bắt và giao người đã bị kết tội, yêu cầu phải có hoặc được hỗ trợ bởi:

(a) Bản sao của bất kỳ lệnh bắt nào đối với người đó;

(b) Bản sao của phán quyết kết tội;

(c) Thông tin để chứng minh rằng người cần tìm là người được nêu trong phán quyết kết tội; và

(d) Nếu người cần tìm đã bị kết án, một bản sao của bản án đã được tuyên án và, trong trường hợp án tù, một tuyên bố về bất kỳ thời gian nào đã chấp hành rồi và thời gian còn lại sẽ chấp hành.
4. Upon the request of the Court, a State Party shall consult with the Court, either generally or with respect to a specific matter, regarding any requirements under its national law that may apply under paragraph 2 (c). During the consultations, the State Party shall advise the Court of the specific requirements of its national law.4. Theo yêu cầu của Tòa, một Quốc gia Thành viên sẽ hội ý với Tòa, nói chung hoặc về một vấn đề cụ thể, liên quan đến bất kỳ yêu cầu nào theo luật quốc gia của Quốc gia đó có thể áp dụng theo đoạn 2 (c). Trong khi hội ý, Quốc gia Thành viên sẽ cố vấn cho Tòa về các yêu cầu cụ thể của luật quốc gia của mình.
Article 92
Provisional arrest
Điều 92
Bắt giữ tạm thời
1. In urgent cases, the Court may request the provisional arrest of the person sought, pending presentation of the request for surrender and the documents supporting the request as specified in article 91.1. Trong trường hợp khẩn cấp, Tòa có thể yêu cầu bắt giữ tạm thời người cần tìm, trong khi chờ trình bày yêu cầu giao nộp và các tài liệu hỗ trợ yêu cầu như quy định tại điều 91.
2. The request for provisional arrest shall be made by any medium capable of delivering a written record and shall contain:

(a) Information describing the person sought, sufficient to identify the person, and information as to that person’s probable location;

(b) A concise statement of the crimes for which the person’s arrest is sought and of the facts which are alleged to constitute those crimes, including, where possible, the date and location of the crime;

(c) A statement of the existence of a warrant of arrest or a judgement of conviction against the person sought; and

(d) A statement that a request for surrender of the person sought will follow.
2. Yêu cầu bắt giữ tạm thời phải được thực hiện bởi bất kỳ phương tiện truyền đạt nào có thể áp dụng để chuyển giao văn bản và phải có:

(a) Thông tin mô tả người cần tìm, đủ để nhận dạng người đó, và thông tin về vị trí có thể của người đó;

(b) Tuyên bố ngắn gọn về các hình tội mà vì thế đang tìm bắt người và các sự kiện được cho là cấu thành các hình tội đó, kể cả, nếu có thể, ngày và địa điểm của hình tội;

(c) Tuyên bố về sự tồn tại của lệnh bắt hoặc phán quyết kết tội người cần tìm; và

(d) Tuyên bố rằng yêu cầu giao nộp người cần tìm sẽ theo sau.
3. A person who is provisionally arrested may be released from custody if the requested State has not received the request for surrender and the documents supporting the request as specified in article 91 within the time limits specified in the Rules of Procedure and Evidence. However, the person may consent to surrender before the expiration of this period if permitted by the law of the requested State. In such a case, the requested State shall proceed to surrender the person to the Court as soon as possible.3. Người bị bắt tạm thời có thể được thả khỏi giam giữ nếu Quốc gia được yêu cầu không nhận được yêu cầu giao nộp và các tài liệu hỗ trợ yêu cầu như quy định tại điều 91 trong thời hạn quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ. Tuy nhiên, người đó có thể đồng ý giao nộp trước khi hết thời hạn này nếu được cho phép bởi luật của Quốc gia được yêu cầu. Trong trường hợp như vậy, Quốc gia được yêu cầu sẽ tiến hành giao nộp người đó cho Tòa càng sớm càng tốt.
4. The fact that the person sought has been released from custody pursuant to paragraph 3 shall not prejudice the subsequent arrest and surrender of that person if the request for surrender and the documents supporting the request are delivered at a later date.4. Sự kiện người cần tìm được thả khỏi giam giữ theo đoạn 3 sẽ không thiệt hại đến việc bắt và giao nộp người đó tiếp theo nếu yêu cầu giao nộp và các tài liệu hỗ trợ yêu cầu được chuyển giao vào một ngày sau đó.
Article 93
Other forms of cooperation
Điều 93
Các hình thức hợp tác khác
1. States Parties shall, in accordance with the provisions of this Part and under procedures of national law, comply with requests by the Court to provide the following assistance in relation to investigations or prosecutions:

(a) The identification and whereabouts of persons or the location of items;

(b) The taking of evidence, including testimony under oath, and the production of evidence, including expert opinions and reports necessary to the Court;

(c) The questioning of any person being investigated or prosecuted;

(d) The service of documents, including judicial documents;

(e) Facilitating the voluntary appearance of persons as witnesses or experts before the Court;

(f) The temporary transfer of persons as provided in paragraph 7;

(g) The examination of places or sites, including the exhumation and examination of grave sites;

(h) The execution of searches and seizures;

(i) The provision of records and documents, including official records and documents;

(j) The protection of victims and witnesses and the preservation of evidence;

(k) The identification, tracing and freezing or seizure of proceeds, property and assets and instrumentalities of crimes for the purpose of eventual forfeiture, without prejudice to the rights of bona fide third parties; and

(l) Any other type of assistance which is not prohibited by the law of the requested State, with a view to facilitating the investigation and prosecution of crimes within the jurisdiction of the Court.
1. Các Quốc gia Thành viên, theo các điều khoản của Phần 9 này và theo các thủ tục của luật quốc gia, tuân theo các yêu cầu của Tòa để cung cấp hỗ trợ sau đây liên quan đến cuộc điều tra hoặc truy tố:

(a) Nhận dạng và nơi ở của người hoặc vị trí vật phẩm;

(b) Thu thập chứng cứ, kể cả lời khai đã tuyên thệ, và cung cấp chứng cứ, kể cả ý kiến ​​chuyên gia và báo cáo cần thiết cho Tòa;

(c) Thẩm vấn bất kỳ người nào đang bị điều tra hoặc truy tố;

(d) Tống đạt tài liệu, kể cả tài liệu tư pháp;

(e) Tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện tự nguyện của những người với tư cách là nhân chứng hoặc chuyên gia trước Tòa;

(f) Chuyển giao tạm thời những người được quy định trong đoạn 7;

(g) Khảo sát địa điểm hoặc vị trí, kể cả khai quật và khảo sát các khu mộ;

(h) Hành xử khám xét và thu giữ;

(i) Cung cấp hồ sơ và tài liệu, kể cả hồ sơ và tài liệu chính thức;

(j) Bảo vệ nạn nhân và nhân chứng và bảo quản chứng cứ;

(k) Nhận dạng, truy tìm và đóng băng hoặc thu giữ tiền bạc, tài sản và của cải và phương tiện phạm tội cho mục đích cuối cùng là tịch thu, mà không thiệt hại đến quyền của các bên thứ ba thật; và

(l) Bất kỳ hình thức hỗ trợ nào khác không bị cấm theo luật của Quốc gia được yêu cầu, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc điều tra và truy tố các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.
2. The Court shall have the authority to provide an assurance to a witness or an expert appearing before the Court that he or she will not be prosecuted, detained or subjected to any restriction of personal freedom by the Court in respect of any act or omission that preceded the departure of that person from the requested State.2. Tòa có thẩm quyền đảm bảo cho nhân chứng hoặc chuyên gia xuất hiện trước Tòa rằng người đó sẽ không bị Tòa truy tố, giam giữ hoặc bị bất kỳ hạn chế về quyền tự do cá nhân nào về bất kỳ hành vi hoặc thiếu sót nào có trước việc người đó rời khỏi Quốc gia được yêu cầu.
3. Where execution of a particular measure of assistance detailed in a request presented under paragraph 1, is prohibited in the requested State on the basis of an existing fundamental legal principle of general application, the requested State shall promptly consult with the Court to try to resolve the matter. In the consultations, consideration should be given to whether the assistance can be rendered in another manner or subject to conditions. If after consultations the matter cannot be resolved, the Court shall modify the request as necessary.3. Khi hành xử một biện pháp hỗ trợ cụ thể được nêu chi tiết trong một yêu cầu được trình bày theo đoạn 1, bị cấm tại Quốc gia được yêu cầu trên cơ sở nguyên tắc pháp lý cơ bản hiện hành về việc áp dụng chung, Quốc gia được yêu cầu phải nhanh chóng hội ý với Tòa để cố gắng giải quyết vấn đề. Khi hội ý, cần xem xét liệu hỗ trợ có thể được làm theo cách khác hoặc theo điều kiện hay không. Nếu sau khi hội ý, vấn đề vẫn không thể giải quyết, Tòa sẽ sửa đổi yêu cầu khi cần thiết.
4. In accordance with article 72, a State Party may deny a request for assistance, in whole or in part, only if the request concerns the production of any documents or disclosure of evidence which relates to its national security.4. Theo điều 72, một Quốc gia Thành viên có thể từ chối yêu cầu hỗ trợ, toàn bộ hoặc một phần, chỉ khi yêu cầu đó liên quan đến cung cấp bất kỳ tài liệu hoặc tiết lộ chứng cứ nào liên quan đến an ninh quốc gia của Quốc gia đó.
5. Before denying a request for assistance under paragraph 1 (l), the requested State shall consider whether the assistance can be provided subject to specified conditions, or whether the assistance can be provided at a later date or in an alternative manner, provided that if the Court or the Prosecutor accepts the assistance subject to conditions, the Court or the Prosecutor shall abide by them.5. Trước khi từ chối yêu cầu hỗ trợ theo đoạn 1 (l), Quốc gia được yêu cầu phải xem xét liệu hỗ trợ có thể được cung cấp theo các điều kiện cụ thể hay không, hoặc liệu hỗ trợ có thể được cung cấp vào một ngày sau đó hoặc theo một cách khác, miễn là nếu Tòa hoặc Công tố viên chấp nhận hỗ trợ theo điều kiện, Tòa hoặc Công tố viên sẽ tuân theo chúng.
6. If a request for assistance is denied, the requested State Party shall promptly inform the Court or the Prosecutor of the reasons for such denial.6. Nếu một yêu cầu hỗ trợ bị từ chối, Quốc gia Thành viên được yêu cầu phải nhanh chóng thông báo cho Tòa hoặc Công tố viên về lý do từ chối đó.
7.

(a) The Court may request the temporary transfer of a person in custody for purposes of identification or for obtaining testimony or other assistance. The person may be transferred if the following conditions are fulfilled:

(i) The person freely gives his or her informed consent to the transfer; and

(ii) The requested State agrees to the transfer, subject to such conditions as that State and the Court may agree.

(b) The person being transferred shall remain in custody. When the purposes of the transfer have been fulfilled, the Court shall return the person without delay to the requested State.
7.

(a) Tòa có thể yêu cầu chuyển giao tạm thời một người đang bị giam giữ vì mục đích nhận dạng hoặc để có lời khai hoặc để có hỗ trợ khác. Người đó có thể được chuyển giao nếu các điều kiện sau được đáp ứng:

(i) Người đó thoải mái đồng ý chuyển giao; và

(ii) Quốc gia được yêu cầu đồng ý chuyển giao, theo các điều kiện như Quốc gia đó và Tòa có thể đồng ý.

(b) Người được chuyển giao sẽ vẫn bị giam giữ. Khi các mục đích chuyển giao được hoàn thành, Tòa sẽ trả người đó lại cho Quốc gia được yêu cầu mà không trì hoãn.
8.

(a) The Court shall ensure the confidentiality of documents and information, except as required for the investigation and proceedings described in the request.

(b) The requested State may, when necessary, transmit documents or information to the Prosecutor on a confidential basis. The Prosecutor may then use them solely for the purpose of generating new evidence.

(c) The requested State may, on its own motion or at the request of the Prosecutor, subsequently consent to the disclosure of such documents or information. They may then be used as evidence pursuant to the provisions of Parts 5 and 6 and in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.
8.

(a) Tòa phải đảm bảo tính bí mật của tài liệu và thông tin, trừ khi có nhu cầu cho quá trình điều tra và tố tụng được mô tả trong yêu cầu.

(b) Khi cần thiết, Quốc gia được yêu cầu có thể truyền tài liệu hoặc thông tin cho Công tố viên trên cơ sở bí mật. Khi đó Công tố viên chỉ có thể dùng chúng cho mục đích tạo chứng cứ mới.

(c) Quốc gia được yêu cầu, theo đề nghị của riêng mình hoặc theo yêu cầu của Công tố viên, có thể sau đó đồng ý tiết lộ tài liệu hoặc thông tin đó. Khi đó chúng có thể được dùng như chứng cứ theo các điều khoản của Phần 5 và 6 và theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
9.

(a)

(i) In the event that a State Party receives competing requests, other than for surrender or extradition, from the Court and from another State pursuant to an international obligation, the State Party shall endeavour, in consultation with the Court and the other State, to meet both requests, if necessary by postponing or attaching conditions to one or the other request.

(ii) Failing that, competing requests shall be resolved in accordance with the principles established in article 90.

(b) Where, however, the request from the Court concerns information, property or persons which are subject to the control of a third State or an international organization by virtue of an international agreement, the requested States shall so inform the Court and the Court shall direct its request to the third State or international organization.
9.

(a)

(i) Trong trường hợp một Quốc gia Thành viên nhận được các yêu cầu cạnh tranh nhau, trừ giao nộp hoặc dẫn độ, từ Tòa và từ Quốc gia khác theo nghĩa vụ quốc tế, Quốc gia Thành viên sẽ cố gắng, hội ý với Tòa và Quốc gia khác, để đáp ứng cả hai yêu cầu, nếu cần thiết bằng cách hoãn lại hoặc đính kèm điều kiện với yêu cầu này hoặc yêu cầu khác.

(ii) Nếu không, các yêu cầu cạnh tranh nhau sẽ được giải quyết theo các nguyên tắc được thiết lập tại điều 90.

(b) Tuy nhiên, khi yêu cầu từ Tòa liên quan đến thông tin, tài sản hoặc người chịu sự kiểm soát của một Quốc gia thứ ba hoặc một tổ chức quốc tế vì thỏa thuận quốc tế, các Quốc gia được yêu cầu phải thông báo cho Tòa và Tòa sẽ chuyển yêu cầu của mình tới Quốc gia thứ ba hoặc tổ chức quốc tế.
10.

(a) The Court may, upon request, cooperate with and provide assistance to a State Party conducting an investigation into or trial in respect of conduct which constitutes a crime within the jurisdiction of the Court or which constitutes a serious crime under the national law of the requesting State.

(b)
(i) The assistance provided under subparagraph (a) shall include, inter alia:

a. The transmission of statements, documents or other types of evidence obtained in the course of an investigation or a trial conducted by the Court; and

b. The questioning of any person detained by order of the Court;

(ii) In the case of assistance under subparagraph (b) (i) a:

a. If the documents or other types of evidence have been obtained with the assistance of a State, such transmission shall require the consent of that State;

b. If the statements, documents or other types of evidence have been provided by a witness or expert, such transmission shall be subject to the provisions of article 68.

(c) The Court may, under the conditions set out in this paragraph, grant a request for assistance under this paragraph from a State which is not a Party to this Statute.
10.

(a) Theo yêu cầu, Tòa có thể hợp tác với, và hỗ trợ, một Quốc gia Thành viên tiến hành điều tra hoặc xét xử về hành vi cấu thành hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa hoặc cấu thành hình tội nghiêm trọng theo luật quốc gia của Quốc gia yêu cầu.

(b)
(i) Hỗ trợ được cung cấp theo điểm (a) sẽ kể cả, giữa những điều khác:

a. Việc truyền các tuyên bố, tài liệu hoặc các loại chứng cứ khác có được trong quá trình điều tra hoặc xét xử do Tòa tiến hành; và

b. Thẩm vấn bất kỳ người nào bị giam giữ theo lệnh của Tòa;

(ii) Trong trường hợp hỗ trợ theo điểm (b) (i) a:

a. Nếu các tài liệu hoặc các loại chứng cứ khác có được với hỗ trợ của một Quốc gia, thì việc truyền đó phải cần có sự đồng ý của Quốc gia đó;

b. Nếu các tuyên bố, tài liệu hoặc các loại chứng cứ khác được cung cấp bởi một nhân chứng hoặc chuyên gia, việc truyền đó sẽ theo các điều khoản của điều 68.

(c) Theo điều kiện quy định tại đoạn này, Tòa có thể đưa ra yêu cầu hỗ trợ theo đoạn này từ một Quốc gia không phải là Thành viên của Đạo luật này.
Article 94
Postponement of execution of a request in respect
of ongoing investigation or prosecution
Điều 94
Hoãn hành xử một yêu cầu đối với cuộc điều tra hoặc truy tố đang xảy ra
1. If the immediate execution of a request would interfere with an ongoing investigation or prosecution of a case different from that to which the request relates, the requested State may postpone the execution of the request for a period of time agreed upon with the Court. However, the postponement shall be no longer than is necessary to complete the relevant investigation or prosecution in the requested State. Before making a decision to postpone, the requested State should consider whether the assistance may be immediately provided subject to certain conditions.1. Nếu hành xử ngay lập tức một yêu cầu sẽ cản trở cuộc điều tra hoặc truy tố đang xảy ra của một vụ kiện khác với vụ kiện yêu cầu đó có liên quan, thì Quốc gia được yêu cầu có thể hoãn hành xử yêu cầu đó trong khoảng thời gian đã thỏa thuận với Tòa. Tuy nhiên, việc hoãn sẽ không lâu hơn mức cần thiết để hoàn thành cuộc điều tra hoặc truy tố có liên quan tại Quốc gia được yêu cầu. Trước khi đưa ra quyết định hoãn, Quốc gia được yêu cầu cần xem xét liệu hỗ trợ có thể được cung cấp ngay lập tức theo điều kiện nhất định hay không.
2. If a decision to postpone is taken pursuant to paragraph 1, the Prosecutor may, however, seek measures to preserve evidence, pursuant to article 93, paragraph 1 (j).2. Tuy nhiên, nếu quyết định hoãn được thực hiện theo đoạn 1, thì Công tố viên có thể tìm kiếm các biện pháp để lưu giữ chứng cứ, theo điều 93, đoạn 1 (j).
Article 95
Postponement of execution of a request in respect of an admissibility challenge
Điều 95
Hoãn hành xử một yêu cầu đối với thách thức về thụ lý
Where there is an admissibility challenge under consideration by the Court pursuant to article 18 or 19, the requested State may postpone the execution of a request under this Part pending a determination by the Court, unless the Court has specifically ordered that the Prosecutor may pursue the collection of such evidence pursuant to article 18 or 19.Khi có một thách thức về thụ lý được Tòa xem xét theo điều 18 hoặc 19, Quốc gia được yêu cầu có thể hoãn hành xử một yêu cầu theo Phần 9 này trong khi chờ Tòa ấn định, trừ khi Tòa đã ra lệnh cụ thể rằng Công tố viên có thể tiếp tục thu thập các chứng cứ đó theo điều 18 hoặc 19.
Article 96
Contents of request for other forms of assistance under article 93
Điều 96
Nội dung của yêu cầu các hình thức hỗ trợ khác theo điều 93
1. A request for other forms of assistance referred to in article 93 shall be made in writing. In urgent cases, a request may be made by any medium capable of delivering a written record, provided that the request shall be confirmed through the channel provided for in article 87, paragraph 1 (a).1. Yêu cầu các hình thức hỗ trợ khác được nêu trong điều 93 sẽ bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu có thể được thực hiện bởi bất kỳ phương tiện truyền đạt nào có thể chuyển giao văn bản, miễn là yêu cầu đó phải được xác nhận thông qua nguồn quy định tại điều 87, đoạn 1 (a).
2. The request shall, as applicable, contain or be supported by the following:

(a) A concise statement of the purpose of the request and the assistance sought, including the legal basis and the grounds for the request;

(b) As much detailed information as possible about the location or identification of any person or place that must be found or identified in order for the assistance sought to be provided;

(c) A concise statement of the essential facts underlying the request;

(d) The reasons for and details of any procedure or requirement to be followed;

(e) Such information as may be required under the law of the requested State in order to execute the request; and

(f) Any other information relevant in order for the assistance sought to be provided.
2. Yêu cầu, nếu được áp dụng, sẽ có hoặc được hỗ trợ bởi những điều sau đây:

(a) Tuyên bố ngắn gọn về mục đích của yêu cầu và về hỗ trợ cần tìm, kể cả cơ sở pháp lý và cơ sở cho yêu cầu;

(b) Càng nhiều thông tin chi tiết càng tốt về vị trí hoặc nhận dạng của bất kỳ người hoặc địa điểm nào cần được tìm hoặc được nhận dạng để cung cấp cho hỗ trợ cần tìm;

(c) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện chính làm cơ sở cho yêu cầu;

(d) Các lý do và chi tiết của bất kỳ thủ tục hoặc yêu cầu nào phải tuân theo;

(e) Thông tin đó có thể được yêu cầu theo luật của Quốc gia được yêu cầu để hành xử yêu cầu; và

(f) Bất kỳ thông tin nào khác có liên quan để cung cấp cho hỗ trợ cần tìm.
3. Upon the request of the Court, a State Party shall consult with the Court, either generally or with respect to a specific matter, regarding any requirements under its national law that may apply under paragraph 2 (e). During the consultations, the State Party shall advise the Court of the specific requirements of its national law.3. Theo yêu cầu của Tòa, một Quốc gia Thành viên sẽ hội ý với Tòa, nói chung hoặc về một vấn đề cụ thể, liên quan đến bất kỳ yêu cầu nào theo luật quốc gia của mình có thể áp dụng theo đoạn 2 (e). Trong khi hội ý, Quốc gia Thành viên sẽ cố vấn cho Tòa về các yêu cầu cụ thể về luật quốc gia của mình.
4. The provisions of this article shall, where applicable, also apply in respect of a request for assistance made to the Court.4. Các điều khoản của điều 96 này, khi được áp dụng, cũng được áp dụng đối với yêu cầu hỗ trợ được gửi đến Tòa.
Article 97
Consultations
Điều 97
Hội ý
Where a State Party receives a request under this Part in relation to which it identifies problems which may impede or prevent the execution of the request, that State shall consult with the Court without delay in order to resolve the matter. Such problems may include, inter alia:

(a) Insufficient information to execute the request;

(b) In the case of a request for surrender, the fact that despite best efforts, the person sought cannot be located or that the investigation conducted has determined that the person in the requested State is clearly not the person named in the warrant; or

(c) The fact that execution of the request in its current form would require the requested State to breach a pre-existing treaty obligation undertaken with respect to another State.
Khi một Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu theo Phần 9 này liên quan đến việc Quốc gia đó nhận dạng các vấn đề có thể ngăn hoặc cản hành xử một yêu cầu, Quốc gia đó sẽ hội ý với Tòa không trì hoãn để giải quyết vấn đề. Những vấn đề như vậy có thể kể cả, giữa những điều khác:

(a) Thông tin không đủ để hành xử yêu cầu;

(b) Trong trường hợp yêu cầu giao nộp, thực tế dù cố gắng hết sức, vẫn không thể định vị người cần tìm hoặc cuộc điều tra đã tiến hành đã xác định rằng người trong Quốc gia được yêu cầu đó rõ ràng không phải là người có tên trong lệnh bắt; hoặc

(c) Thực tế, hành xử một yêu cầu ở dạng hiện tại sẽ yêu cầu Quốc gia được yêu cầu vi phạm nghĩa vụ đã cam kết của hiệp ước đã có từ trước đối với Quốc gia khác.
Article 98
Cooperation with respect to waiver of immunity and consent to surrender
Điều 98
Hợp tác liên quan đến từ bỏ quyền miễn trừ và đồng ý giao nộp
1. The Court may not proceed with a request for surrender or assistance which would require the requested State to act inconsistently with its obligations under international law with respect to the State or diplomatic immunity of a person or property of a third State, unless the Court can first obtain the cooperation of that third State for the waiver of the immunity.1. Tòa không được tiến hành yêu cầu giao nộp hoặc hỗ trợ mà yêu cầu Quốc gia được yêu cầu hành động trái với nghĩa vụ của mình theo luật quốc tế đối với Quốc gia đó hoặc quyền miễn trừ ngoại giao đối với người hoặc tài sản của Quốc gia thứ ba, trừ khi Tòa có thể có trước hết sự hợp tác của Quốc gia thứ ba đó để từ bỏ quyền miễn trừ.
2. The Court may not proceed with a request for surrender which would require the requested State to act inconsistently with its obligations under international agreements pursuant to which the consent of a sending State is required to surrender a person of that State to the Court, unless the Court can first obtain the cooperation of the sending State for the giving of consent for the surrender.2. Tòa không được tiến hành yêu cầu giao nộp mà yêu cầu Quốc gia được yêu cầu hành động trái với nghĩa vụ của mình theo các thỏa thuận quốc tế theo đồng ý của Quốc gia gửi đã được yêu cầu giao người của Quốc gia đó cho Tòa, trừ khi Tòa có thể có trước hết sự hợp tác của Quốc gia gửi về cam kết đồng ý giao nộp.
Article 99
Execution of requests under articles 93 and 96
Điều 99
Hành xử các yêu cầu theo điều 93 và 96
1. Requests for assistance shall be executed in accordance with the relevant procedure under the law of the requested State and, unless prohibited by such law, in the manner specified in the request, including following any procedure outlined therein or permitting persons specified in the request to be present at and assist in the execution process.1. Yêu cầu hỗ trợ sẽ được hành xử theo thủ tục liên quan theo luật của Quốc gia được yêu cầu và, trừ khi bị luật đó cấm, theo cách thức được nêu trong yêu cầu, kể cả tuân theo bất kỳ thủ tục nào được nêu trong đó hoặc cho phép những người được chỉ định trong yêu cầu được có mặt và hỗ trợ trong quá trình hành xử.
2. In the case of an urgent request, the documents or evidence produced in response shall, at the request of the Court, be sent urgently.2. Trong trường hợp có yêu cầu khẩn cấp, tài liệu hoặc chứng cứ cần cung cấp theo yêu cầu phải được gửi gấp theo yêu cầu của Tòa.
3. Replies from the requested State shall be transmitted in their original language and form.3. Các trả lời từ Quốc gia được yêu cầu sẽ được truyền bằng ngôn ngữ và hình thức gốc của họ.
4. Without prejudice to other articles in this Part, where it is necessary for the successful execution of a request which can be executed without any compulsory measures, including specifically the interview of or taking evidence from a person on a voluntary basis, including doing so without the presence of the authorities of the requested State Party if it is essential for the request to be executed, and the examination without modification of a public site or other public place, the Prosecutor may execute such request directly on the territory of a State as follows:

(a) When the State Party requested is a State on the territory of which the crime is alleged to have been committed, and there has been a determination of admissibility pursuant to article 18 or 19, the Prosecutor may directly execute such request following all possible consultations with the requested State Party;

(b) In other cases, the Prosecutor may execute such request following consultations with the requested State Party and subject to any reasonable conditions or concerns raised by that State Party. Where the requested State Party identifies problems with the execution of a request pursuant to this subparagraph it shall, without delay, consult with the Court to resolve the matter.
4. Không thiệt hại đến các điều khác trong Phần 9 này, khi cần hành xử thành công một yêu cầu có thể được hành xử mà không cần bất kỳ biện pháp bắt buộc nào, kể cả cụ thể là phỏng vấn hoặc lấy chứng cứ từ một người trên cơ sở tự nguyện, kể cả làm vậy mà không có mặt các cơ quan của Quốc gia Thành viên được yêu cầu khi cần hành xử yêu cầu, và khảo sát mà không sửa đổi vị trí công khai hoặc địa điểm công khai khác, Công tố viên có thể hành xử yêu cầu đó trực tiếp trên lãnh thổ của Quốc gia như sau:

(a) Khi Quốc gia Thành viên được yêu cầu là Quốc gia mà hình tội được cho là đã phạm trên lãnh thổ, và có ấn định về thụ lý theo điều 18 hoặc 19, Công tố viên có thể trực tiếp hành xử yêu cầu đó theo sau mọi hội ý có thể với Quốc gia Thành viên được yêu cầu;

(b) Trong các trường hợp khác, Công tố viên có thể hành xử yêu cầu đó sau khi hội ý với Quốc gia Thành viên được yêu cầu và theo bất kỳ điều kiện hoặc mối quan tâm hợp lý nào do Quốc gia Thành viên đó đưa ra. Khi Quốc gia Thành viên được yêu cầu nhận dạng các vấn đề đối với hành xử một yêu cầu theo điểm này sẽ, không trì hoãn, hội ý với Tòa để giải quyết vấn đề đó.
5. Provisions allowing a person heard or examined by the Court under article 72 to invoke restrictions designed to prevent disclosure of confidential information connected with national security shall also apply to the execution of requests for assistance under this article.5. Các điều khoản cho phép một người được nghe hoặc được khảo sát bởi Tòa theo điều 72 để đưa ra các hạn chế được thiết kế để ngăn chặn tiết lộ thông tin bí mật liên quan đến an ninh quốc gia cũng sẽ được áp dụng cho việc hành xử các yêu cầu hỗ trợ theo điều 99 này.
Article 100
Costs
Điều 100
Chi phí
1. The ordinary costs for execution of requests in the territory of the requested State shall be borne by that State, except for the following, which shall be borne by the Court:

(a) Costs associated with the travel and security of witnesses and experts or the transfer under article 93 of persons in custody;

(b) Costs of translation, interpretation and transcription;

(c) Travel and subsistence costs of the judges, the Prosecutor, the Deputy Prosecutors, the Registrar, the Deputy Registrar and staff of any organ of the Court;

(d) Costs of any expert opinion or report requested by the Court;

(e) Costs associated with the transport of a person being surrendered to the Court by a custodial State; and

(f) Following consultations, any extraordinary costs that may result from the execution of a request.
1. Chi phí thông thường để hành xử các yêu cầu trong lãnh thổ của Quốc gia được yêu cầu sẽ do Quốc gia đó chịu, trừ chi phí sau do Tòa chịu:

(a) Chi phí liên quan đến đi lại và an ninh của nhân chứng và chuyên gia hoặc liên quan đến chuyển giao những người bị giam giữ theo điều 93;

(b) Chi phí loại phiên dịch, phiên dịch và bản chép nguyên văn;

(c) Chi phí đi lại và sinh hoạt của thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên, Giám đốc Đăng ký, Phó Giám đốc Đăng ký và nhân viên của bất kỳ cơ quan nào của Tòa;

(d) Chi phí cho bất kỳ ý kiến hoặc báo cáo chuyên môn nào do Tòa yêu cầu;

(e) Chi phí liên quan đến chuyển giao người đang bị giao cho Tòa bởi Quốc gia giam giữ; và

(f) Sau khi hội ý, bất kỳ chi phí bất thường nào có thể phát sinh từ hành xử một yêu cầu.
2. The provisions of paragraph 1 shall, as appropriate, apply to requests from States Parties to the Court. In that case, the Court shall bear the ordinary costs of execution.2. Các điều khoản của đoạn 1, nếu thích hợp, sẽ áp dụng cho các yêu cầu từ các Quốc gia Thành viên đến Tòa. Trong trường hợp đó, Tòa sẽ chịu chi phí hành xử thông thường.
Article 101
Rule of speciality
Điều 101
Quy tắc chuyên ngành
1. A person surrendered to the Court under this Statute shall not be proceeded against, punished or detained for any conduct committed prior to surrender, other than the conduct or course of conduct which forms the basis of the crimes for which that person has been surrendered.1. Một người bị giao cho Tòa theo Đạo luật này sẽ không bị khởi tố, trừng phạt hoặc giam giữ vì bất kỳ hành vi nào được thực hiện trước khi giao, trừ hành vi hoặc quá trình hành vi tạo cơ sở cho các hình tội mà vì thế người đó bị giao.
2. The Court may request a waiver of the requirements of paragraph 1 from the State which surrendered the person to the Court and, if necessary, the Court shall provide additional information in accordance with article 91. States Parties shall have the authority to provide a waiver to the Court and should endeavour to do so.2. Tòa có thể yêu cầu từ bỏ các yêu cầu của đoạn 1 từ Quốc gia đã giao người đó cho Tòa và, nếu cần, Tòa sẽ cung cấp thông tin bổ sung theo điều 91. Các Quốc gia Thành viên có thẩm quyền từ bỏ Tòa và nên cố gắng làm như vậy.
Article 102
Use of terms
Điều 102
Sử dụng từ ngữ
For the purposes of this Statute:

(a) “surrender” means the delivering up of a person by a State to the Court, pursuant to this Statute.

(b) “extradition” means the delivering up of a person by one State to another as provided by treaty, convention or national legislation.
Cho mục đích của Đạo luật này:

(a) “giao” nghĩa là giao người cho Tòa bởi một Quốc gia, theo Đạo luật này.

(b) “dẫn độ” nghĩa là giao người bởi một Quốc gia này cho một Quốc gia khác theo quy định của hiệp ước, công ước hoặc luật pháp quốc gia.
…….…….
PART 10. ENFORCEMENTPHẦN 10. THI HÀNH ÁN
Article 103
Role of States in enforcement of sentences of imprisonment
Điều 103
Vai trò của các Quốc gia trong thi hành án tù
1.

(a) A sentence of imprisonment shall be served in a State designated by the Court from a list of States which have indicated to the Court their willingness to accept sentenced persons.

(b) At the time of declaring its willingness to accept sentenced persons, a State may attach conditions to its acceptance as agreed by the Court and in accordance with this Part.

(c) A State designated in a particular case shall promptly inform the Court whether it accepts the Court’s designation.
1.

(a) Án tù sẽ được chấp hành tại Quốc gia được Tòa chỉ định từ danh sách các Quốc gia đã cho Tòa biết họ sẵn sàng chấp nhận người bị kết án.

(b) Tại thời điểm tuyên bố sẵn sàng chấp nhận người bị kết án, Quốc gia có thể đính kèm các điều kiện để chấp nhận theo thỏa thuận của Tòa và theo Phần 10 này.

(c) Quốc gia được chỉ định trong một vụ kiện đặc biệt phải nhanh chóng thông báo cho Tòa liệu Quốc gia đó có chấp nhận chỉ định của Tòa hay không.
2.

(a) The State of enforcement shall notify the Court of any circumstances, including the exercise of any conditions agreed under paragraph 1, which could materially affect the terms or extent of the imprisonment. The Court shall be given at least 45 days’ notice of any such known or foreseeable circumstances. During this period, the State of enforcement shall take no action that might prejudice its obligations under article 110.

(b) Where the Court cannot agree to the circumstances referred to in subparagraph (a), it shall notify the State of enforcement and proceed in accordance with article 104, paragraph 1.
2.

(a) Quốc gia thi hành sẽ thông báo cho Tòa bất kỳ trường hợp nào, kể cả hành xử bất kỳ điều kiện nào đã thỏa thuận theo đoạn 1, có thể ảnh hưởng đáng kể đến thời hạn hoặc mức độ cầm tù. Tòa sẽ được thông báo trước ít nhất 45 ngày về bất kỳ trường hợp nào đã biết hoặc dự đoán được như vậy. Trong thời gian này, Quốc gia thi hành sẽ không có hành động nào có thể thiệt hại đến nghĩa vụ của mình theo điều 110.

(b) Khi Tòa không thể đồng ý với các trường hợp nêu tại điểm (a), Tòa sẽ thông báo cho Quốc gia thi hành và tiến hành theo điều 104, đoạn 1.
3. In exercising its discretion to make a designation under paragraph 1, the Court shall take into account the following:

(a) The principle that States Parties should share the responsibility for enforcing sentences of imprisonment, in accordance with principles of equitable distribution, as provided in the Rules of Procedure and Evidence;

(b) The application of widely accepted international treaty standards governing the treatment of prisoners;

(c) The views of the sentenced person;

(d) The nationality of the sentenced person;

(e) Such other factors regarding the circumstances of the crime or the person sentenced, or the effective enforcement of the sentence, as may be appropriate in designating the State of enforcement.
3. Khi hành xử quyết định của mình để đưa ra chỉ định theo đoạn 1, Tòa sẽ tính đến những điều sau đây:

(a) Nguyên tắc các Quốc gia Thành viên phải chia sẻ trách nhiệm thi hành án tù, theo các nguyên tắc phân phối công bằng, như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ;

(b) Áp dụng các tiêu chuẩn của hiệp ước quốc tế được chấp nhận rộng rãi khi quản lý việc đối xử với tù nhân;

(c) Quan điểm của người bị kết án;

(d) Quốc tịch của người bị kết án;

(e) Các yếu tố khác liên quan đến hoàn cảnh hình tội hoặc người bị kết án, hoặc thi hành án có hiệu quả, có thể thích hợp trong việc chỉ định Quốc gia thi hành.
4. If no State is designated under paragraph 1, the sentence of imprisonment shall be served in a prison facility made available by the host State, in accordance with the conditions set out in the headquarters agreement referred to in article 3, paragraph 2. In such a case, the costs arising out of the enforcement of a sentence of imprisonment shall be borne by the Court.4. Nếu không có Quốc gia nào được chỉ định theo đoạn 1, án tù sẽ được chấp hành trong một trại giam được làm sẵn bởi Quốc gia chủ nhà, theo các điều kiện quy định trong thỏa thuận về trụ sở nêu tại điều 3, đoạn 2. Trong trường hợp đó, chi phí phát sinh từ thi hành án tù sẽ do Tòa chịu.
Article 104
Change in designation of State of enforcement
Điều 104
Thay đổi trong chỉ định Quốc gia thi hành
1. The Court may, at any time, decide to transfer a sentenced person to a prison of another State.

2. A sentenced person may, at any time, apply to the Court to be transferred from the State of enforcement.
1. Bất cứ lúc nào, Tòa có thể quyết định chuyển giao người bị kết án đến nhà tù của Quốc gia khác.

2. Bất cứ lúc nào, người bị kết án có thể nộp đơn lên Tòa để được chuyển giao khỏi Quốc gia thi hành.
Article 105
Enforcement of the sentence
Điều 105
Thi hành án
1. Subject to conditions which a State may have specified in accordance with article 103, paragraph 1 (b), the sentence of imprisonment shall be binding on the States Parties, which shall in no case modify it.

2. The Court alone shall have the right to decide any application for appeal and revision. The State of enforcement shall not impede the making of any such application by a sentenced person.
1. Theo những điều kiện một Quốc gia có thể đã quy định theo điều 103, đoạn 1 (b), án tù sẽ ràng buộc các Quốc gia Thành viên, trong mọi trường hợp không được sửa đổi.

2. Một mình Tòa có quyền quyết định bất kỳ đơn kháng cáo và sửa đổi nào. Quốc gia thi hành sẽ không ngăn cản người bị kết án làm đơn như vậy.
Article 106
Supervision of enforcement of sentences and conditions of imprisonment
Điều 106
Giám sát thi hành án [tù] và điều kiện cầm tù
1. The enforcement of a sentence of imprisonment shall be subject to the supervision of the Court and shall be consistent with widely accepted international treaty standards governing treatment of prisoners.

2. The conditions of imprisonment shall be governed by the law of the State of enforcement and shall be consistent with widely accepted international treaty standards governing treatment of prisoners; in no case shall such conditions be more or less favourable than those available to prisoners convicted of similar offences in the State of enforcement.

3. Communications between a sentenced person and the Court shall be unimpeded and confidential.
1. Thi hành án tù phải chịu giám sát của Tòa và phải phù hợp với các tiêu chuẩn của hiệp ước quốc tế được chấp nhận rộng rãi khi quản lý việc đối xử với tù nhân.

2. Điều kiện cầm tù sẽ được quản lý bởi luật của Quốc gia thi hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn của hiệp ước quốc tế được chấp nhận rộng rãi khi quản lý việc đối xử với tù nhân; trong mọi trường hợp, những điều kiện như vậy sẽ không thuận lợi hơn hoặc kém hơn những điều kiện có sẵn cho tù nhân bị kết tội về các tội tương tự tại Quốc gia thi hành.

3. Truyền thông giữa người bị kết án và Tòa sẽ không bị cản trở và bí mật.
Article 107
Transfer of the person upon completion of sentence
Điều 107
Chuyển giao người khi bản án đã thi hành xong
1. Following completion of the sentence, a person who is not a national of the State of enforcement may, in accordance with the law of the State of enforcement, be transferred to a State which is obliged to receive him or her, or to another State which agrees to receive him or her, taking into account any wishes of the person to be transferred to that State, unless the State of enforcement authorizes the person to remain in its territory.

2. If no State bears the costs arising out of transferring the person to another State pursuant to paragraph 1, such costs shall be borne by the Court.

3. Subject to the provisions of article 108, the State of enforcement may also, in accordance with its national law, extradite or otherwise surrender the person to a State which has requested the extradition or surrender of the person for purposes of trial or enforcement of a sentence.
1. Sau khi bản án đã thi hành xong, một người không phải là công dân của Quốc gia thi hành, theo luật của Quốc gia thi hành, có thể được chuyển giao đến Quốc gia có nghĩa vụ nhận người đó, hoặc đến một Quốc gia khác đồng ý nhận người đó, có tính đến bất kỳ mong muốn nào của người được chuyển giao đến Quốc gia đó, trừ khi Quốc gia thi hành cho phép người đó ở lại lãnh thổ của mình.

2. Nếu không Quốc gia nào chịu các chi phí phát sinh từ việc chuyển giao người đó đến Quốc gia khác theo đoạn 1, các chi phí đó sẽ do Tòa chịu.

3. Theo các điều khoản của điều 108, Quốc gia thi hành cũng có thể, theo luật quốc gia của mình, dẫn độ hoặc giao nộp người đó cho Quốc gia yêu cầu dẫn độ hoặc giao người cho mục đích xét xử hoặc thi hành án.
Article 108
Limitation on the prosecution or punishment of other offences
Điều 108
Giới hạn truy tố hoặc trừng phạt các tội khác
1. A sentenced person in the custody of the State of enforcement shall not be subject to prosecution or punishment or to extradition to a third State for any conduct engaged in prior to that person’s delivery to the State of enforcement, unless such prosecution, punishment or extradition has been approved by the Court at the request of the State of enforcement.

2. The Court shall decide the matter after having heard the views of the sentenced person.

3. Paragraph 1 shall cease to apply if the sentenced person remains voluntarily for more than 30 days in the territory of the State of enforcement after having served the full sentence imposed by the Court, or returns to the territory of that State after having left it.
1. Người bị kết án đang bị Quốc gia thi hành giam giữ sẽ không bị truy tố hoặc trừng phạt hoặc dẫn độ đến Quốc gia thứ ba vì bất kỳ hành vi nào được tiến hành trước khi chuyển giao người đó cho Quốc gia thi hành, trừ khi việc truy tố, trừng phạt hoặc dẫn độ đó được Tòa chấp thuận theo yêu cầu của Quốc gia thi hành.

2. Tòa sẽ quyết định vấn đề sau khi nghe quan điểm của người bị kết án.

3. Đoạn 1 sẽ ngừng áp dụng nếu người bị kết án vẫn hơn 30 ngày tự nguyện ở trong lãnh thổ của Quốc gia thi hành sau khi đã chấp hành bản án đầy đủ được tuyên án bởi Tòa, hoặc trở về lãnh thổ của Quốc gia đó sau khi rời đi.
Article 109
Enforcement of fines and forfeiture measures
Điều 109
Thi hành phạt tiền và các biện pháp tịch thu
1. States Parties shall give effect to fines or forfeitures ordered by the Court under Part 7, without prejudice to the rights of bona fide third parties, and in accordance with the procedure of their national law.

2. If a State Party is unable to give effect to an order for forfeiture, it shall take measures to recover the value of the proceeds, property or assets ordered by the Court to be forfeited, without prejudice to the rights of bona fide third parties.

3. Property, or the proceeds of the sale of real property or, where appropriate, the sale of other property, which is obtained by a State Party as a result of its enforcement of a judgement of the Court shall be transferred to the Court.
1. Các Quốc gia Thành viên sẽ thi hành phạt tiền hoặc tịch thu do Tòa ra lệnh theo Phần 7, mà không thiệt hại đến quyền của các bên thứ ba chính đáng và theo thủ tục của luật quốc gia của họ.

2. Nếu Quốc gia Thành viên không thể thi hành lệnh tịch thu, Quốc gia đó sẽ thực hiện các biện pháp thu hồi giá trị tiền bạc, tài sản hoặc của cải mà Tòa đã ra lệnh tịch thu, mà không thiệt hại đến quyền của các bên thứ ba chính đáng.

3. Tài sản, hoặc tiền bạc từ việc bán bất động sản hoặc, nếu thích hợp, việc bán tài sản khác, mà một Quốc gia Thành viên thu được do thi hành phán quyết của Tòa sẽ được chuyển giao cho Tòa.
Article 110
Review by the Court concerning reduction of sentence
Điều 110
Tòa xem xét việc giảm án
1. The State of enforcement shall not release the person before expiry of the sentence pronounced by the Court.

2. The Court alone shall have the right to decide any reduction of sentence, and shall rule on the matter after having heard the person.

3. When the person has served two thirds of the sentence, or 25 years in the case of life imprisonment, the Court shall review the sentence to determine whether it should be reduced. Such a review shall not be conducted before that time.

4. In its review under paragraph 3, the Court may reduce the sentence if it finds that one or more of the following factors are present:

(a) The early and continuing willingness of the person to cooperate with the Court in its investigations and prosecutions;

(b) The voluntary assistance of the person in enabling the enforcement of the judgements and orders of the Court in other cases, and in particular providing assistance in locating assets subject to orders of fine, forfeiture or reparation which may be used for the benefit of victims; or

(c) Other factors establishing a clear and significant change of circumstances sufficient to justify the reduction of sentence, as provided in the Rules of Procedure and Evidence.

5. If the Court determines in its initial review under paragraph 3 that it is not appropriate to reduce the sentence, it shall thereafter review the question of reduction of sentence at such intervals and applying such criteria as provided for in the Rules of Procedure and Evidence.
1. Quốc gia thi hành sẽ không thả người trước khi kết thúc bản án do Tòa tuyên.

2. Chỉ Tòa có quyền quyết định bất kỳ việc giảm án nào, và sẽ phán quyết về vấn đề này sau khi đã nghe người đó.

3. Khi người đó đã chấp hành 2/3 bản án, hoặc 25 năm trong trường hợp tù chung thân, Tòa sẽ xem xét bản án để xác định liệu có được giảm án hay không. Việc xem xét như vậy sẽ không được tiến hành trước thời điểm đó.

4. Khi xem xét theo đoạn 3, Tòa có thể giảm án nếu xét thấy có một hoặc nhiều yếu tố sau:

(a) Sẵn sàng hợp tác sớm và liên tục của người đó với Tòa trong các cuộc điều tra và truy tố của Tòa;

(b) Hỗ trợ tự nguyện của người đó trong việc cho phép thi hành các phán quyết và lệnh của Tòa trong các trường hợp khác, và đặc biệt là cung cấp hỗ trợ trong việc định vị của cải chịu lệnh phạt tiền, tịch thu hoặc bồi thường có thể được sử dụng vì quyền lợi của nạn nhân; hoặc

(c) Các yếu tố khác thiết lập sự thay đổi hoàn cảnh rõ ràng và đáng kể đủ để biện minh cho việc giảm án, như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.

5. Nếu trong lần xem xét đầu tiên theo đoạn 3, Tòa xác định rằng không thích hợp để giảm án, thì sau đó Tòa sẽ xem xét vấn đề giảm án trong những khoảng thời gian và áp dụng các tiêu chí như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
Article 111
Escape
Điều 111
Trốn tù
If a convicted person escapes from custody and flees the State of enforcement, that State may, after consultation with the Court, request the person’s surrender from the State in which the person is located pursuant to existing bilateral or multilateral arrangements, or may request that the Court seek the person’s surrender, in accordance with Part 9. It may direct that the person be delivered to the State in which he or she was serving the sentence or to another State designated by the Court.Nếu người bị kết tội trốn khỏi giam giữ và trốn Quốc gia thi hành, Quốc gia đó, sau khi hội ý với Tòa, có thể yêu cầu giao người từ Quốc gia nơi người đó ở theo các thỏa thuận song phương hoặc đa phương hiện có, hoặc có thể yêu cầu Tòa tìm kiếm việc giao nộp người, theo Phần 9. Tòa có thể ra lệnh giao người cho Quốc gia mà người đó đang chấp hành bản án hoặc cho một Quốc gia khác do Tòa chỉ định.
…….…….
PART 11. ASSEMBLY OF STATES PARTIESPHẦN 11. HỘI ĐỒNG CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN
Article 112
Assembly of States Parties
Điều 112
Hội đồng các Quốc gia Thành viên
1. An Assembly of States Parties to this Statute is hereby established. Each State Party shall have one representative in the Assembly who may be accompanied by alternates and advisers. Other States which have signed this Statute or the Final Act may be observers in the Assembly.1. Hội đồng các Quốc gia Thành viên của Đạo luật này, do đây, được thiết lập. Mỗi Quốc gia Thành viên có một đại diện trong Hội đồng có thể có người thay phiên và cố vấn đi kèm. Các Quốc gia khác đã ký Đạo luật Rome này hoặc Đạo luật Cuối cùng có thể là quan sát viên trong Hội đồng.
2. The Assembly shall:

(a) Consider and adopt, as appropriate, recommendations of the Preparatory Commission;

(b) Provide management oversight to the Presidency, the Prosecutor and the Registrar regarding the administration of the Court;

(c) Consider the reports and activities of the Bureau established under paragraph 3 and take appropriate action in regard thereto;

(d) Consider and decide the budget for the Court;

(e) Decide whether to alter, in accordance with article 36, the number of judges;

(f) Consider pursuant to article 87, paragraphs 5 and 7, any question relating to non-cooperation;

(g) Perform any other function consistent with this Statute or the Rules of Procedure and Evidence.
2. Hội đồng sẽ:

(a) Xem xét và thông qua, nếu thích hợp, các khuyến nghị của Ủy ban Dự bị;

(b) Giám sát quản lý Chủ tịch Đoàn, Công tố viên và Giám đốc Đăng ký liên quan đến hành chánh của Tòa;

(c) Xem xét các báo cáo và hoạt động của Cục được thiết lập theo đoạn 3 và thực hiện hành động thích hợp đối với các báo cáo đó;

(d) Xem xét và quyết định ngân sách cho Tòa;

(e) Quyết định có nên thay đổi số lượng thẩm phán hay không, theo điều 36;

(f) Xem xét theo điều 87, đoạn 5 và 7, bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến bất hợp tác;

(g) Thực hiện bất kỳ chức năng nào khác phù hợp với Đạo luật này hoặc Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ .
3.

(a) The Assembly shall have a Bureau consisting of a President, two Vice-Presidents and 18 members elected by the Assembly for three-year terms.

(b) The Bureau shall have a representative character, taking into account, in particular, equitable geographical distribution and the adequate representation of the principal legal systems of the world.

(c) The Bureau shall meet as often as necessary, but at least once a year. It shall assist the Assembly in the discharge of its responsibilities.
3.

(a) Hội đồng sẽ có một Cục gồm có Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 18 thành viên do Hội đồng bầu với nhiệm kỳ 3 năm.

(b) Cục phải có tính chất đại diện, có tính đến, đặc biệt, phân bố công bằng về mặt địa lý và đại diện đầy đủ của các hệ thống pháp luật chính trên thế giới.

(c) Cục sẽ họp thường xuyên nếu cần, nhưng ít nhất mỗi năm một lần. Cục sẽ hỗ trợ Hội đồng hoàn thành trách nhiệm của Hội đồng.
4. The Assembly may establish such subsidiary bodies as may be necessary, including an independent oversight mechanism for inspection, evaluation and investigation of the Court, in order to enhance its efficiency and economy.4. Hội đồng có thể thiết lập các cơ quan phụ như vậy nếu cần, kể cả cơ chế giám sát độc lập để kiểm tra, đánh giá và điều tra Tòa, nhằm nâng cao tính hiệu quả và kinh tế của Tòa.
5. The President of the Court, the Prosecutor and the Registrar or their representatives may participate, as appropriate, in meetings of the Assembly and of the Bureau.5. Chủ tịch Tòa, Công tố viên và Giám đốc Đăng ký hoặc đại diện của họ có thể tham gia, nếu thích hợp, các cuộc họp của Hội đồng và của Cục.
6. The Assembly shall meet at the seat of the Court or at the Headquarters of the United Nations once a year and, when circumstances so require, hold special sessions. Except as otherwise specified in this Statute, special sessions shall be convened by the Bureau on its own initiative or at the request of one third of the States Parties.6. Hội đồng sẽ họp tại trụ sở Tòa hoặc tại Trụ sở của Liên hợp quốc mỗi năm một lần và, khi hoàn cảnh yêu cầu, tổ chức các phiên họp đặc biệt. Trừ khi có quy định khác trong Đạo luật này, các phiên họp đặc biệt sẽ do Cục tự mình triệu tập hoặc theo yêu cầu của 1/3 số Quốc gia Thành viên.
7. Each State Party shall have one vote. Every effort shall be made to reach decisions by consensus in the Assembly and in the Bureau. If consensus cannot be reached, except as otherwise provided in the Statute:

(a) Decisions on matters of substance must be approved by a two-thirds majority of those present and voting provided that an absolute majority of States Parties constitutes the quorum for voting;

(b) Decisions on matters of procedure shall be taken by a simple majority of States Parties present and voting.
7. Mỗi Quốc gia Thành viên sẽ có một phiếu bầu. Mọi nỗ lực sẽ được thực hiện để đạt được các quyết định bằng đồng thuận trong Hội đồng và trong Cục. Nếu không thể đạt được đồng thuận, trừ khi có quy định khác trong Đạo luật này:

(a) Các quyết định về vấn đề căn bản phải được phê duyệt bởi đa số 2/3 số người có mặt và bầu, miễn là đa số tuyệt đối các Quốc gia Thành viên là số đại biểu quy định cho việc bầu;

(b) Quyết định về vấn đề thủ tục sẽ được thực hiện bởi đa số đơn giản của các Quốc gia Thành viên có mặt và bầu.
8. A State Party which is in arrears in the payment of its financial contributions towards the costs of the Court shall have no vote in the Assembly and in the Bureau if the amount of its arrears equals or exceeds the amount of the contributions due from it for the preceding two full years. The Assembly may, nevertheless, permit such a State Party to vote in the Assembly and in the Bureau if it is satisfied that the failure to pay is due to conditions beyond the control of the State Party.8. Một Quốc gia Thành viên còn nợ trong việc thanh toán các khoản đóng góp tài chính của mình đối với các chi phí của Tòa sẽ không có phiếu bầu trong Hội đồng và trong Cục nếu số tiền nợ của Quốc gia đó bằng hoặc vượt quá số tiền đóng góp từ Quốc gia đó cho trước 2 năm tròn. Tuy nhiên, Hội đồng có thể cho phép Quốc gia Thành viên đó bỏ phiếu trong Hội đồng và trong Cục nếu thấy rằng việc không thanh toán được là do các điều kiện ngoài tầm kiểm soát của Quốc gia Thành viên đó.
9. The Assembly shall adopt its own rules of procedure.9. Hội đồng sẽ thông qua các quy tắc thủ tục của riêng Hội đồng.
10. The official and working languages of the Assembly shall be those of the General Assembly of the United Nations.10. Ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ làm việc của Hội đồng sẽ là ngôn ngữ của Đại hội đồng Liên hợp quốc.
…….…….
PART 12. FINANCINGPHẦN 12. TÀI CHÍNH
Article 113
Financial Regulations
Điều 113
Quy chế Tài chính
Except as otherwise specifically provided, all financial matters related to the Court and the meetings of the Assembly of States Parties, including its Bureau and subsidiary bodies, shall be governed by this Statute and the Financial Regulations and Rules adopted by the Assembly of States Parties.Trừ khi có quy định cụ thể khác, mọi vấn đề tài chính liên quan đến Tòa và các cuộc họp của Hội đồng các Quốc gia Thành viên, kể cả Cục và các cơ quan trực thuộc Tòa, sẽ được quản lý bởi Đạo luật này cũng như Quy tắc và Quy chế Tài chính được Hội đồng các Quốc gia Thành viên thông qua.
Article 114
Payment of expenses
Điều 114
Thanh toán chi phí
Expenses of the Court and the Assembly of States Parties, including its Bureau and subsidiary bodies, shall be paid from the funds of the Court.Chi phí của Tòa và Hội đồng các Quốc gia Thành viên, kể cả Cục và các cơ quan trực thuộc Tòa, sẽ được thanh toán từ quỹ của Tòa.
Article 115
Funds of the Court and of the Assembly of States Parties
Điều 115
Quỹ của Tòa và của Hội đồng các Quốc gia Thành viên
The expenses of the Court and the Assembly of States Parties, including its Bureau and subsidiary bodies, as provided for in the budget decided by the Assembly of States Parties, shall be provided by the following sources:

(a) Assessed contributions made by States Parties;

(b) Funds provided by the United Nations, subject to the approval of the General Assembly, in particular in relation to the expenses incurred due to referrals by the Security Council.
Chi phí của Tòa và của Hội đồng các Quốc gia Thành viên, kể cả Cục và các cơ quan trực thuộc Tòa, theo quy định trong ngân sách do Hội đồng các Quốc gia Thành viên quyết định, sẽ được cung cấp từ các nguồn sau:

(a) Các khoản đóng góp được đánh giá của các Quốc gia thành viên;

(b) Các quỹ do Liên Hợp Quốc cung cấp, tùy vào sự chấp thuận của Đại Hội đồng, đặc biệt liên quan đến chi phí phát sinh do các giới thiệu của Hội đồng Bảo an.
Article 116
Voluntary contributions
Điều 116
Đóng góp tự nguyện
Without prejudice to article 115, the Court may receive and utilize, as additional funds, voluntary contributions from Governments, international organizations, individuals, corporations and other entities, in accordance with relevant criteria adopted by the Assembly of States Parties.Không ảnh hưởng đến điều 115, Tòa có thể tiếp nhận và sử dụng, dưới dạng quỹ bổ sung, các đóng góp tự nguyện từ các Chính phủ, tổ chức quốc tế, cá nhân, tập đoàn và các thực thể khác, theo các tiêu chí liên quan được Hội đồng các Quốc gia Thành viên thông qua.
Article 117
Assessment of contributions
Điều 117
Đánh giá đóng góp
The contributions of States Parties shall be assessed in accordance with an agreed scale of assessment, based on the scale adopted by the United Nations for its regular budget and adjusted in accordance with the principles on which that scale is based.Đóng góp của các Quốc gia thành viên sẽ được đánh giá theo thang đánh giá đã được thống nhất, dựa vào thang được Liên hợp quốc thông qua cho ngân sách thường xuyên của mình và được điều chỉnh theo các nguyên tắc làm cơ sở cho thang đó.
Article 118
Annual audit
Điều 118
Kiểm toán hàng năm
The records, books and accounts of the Court, including its annual financial statements, shall be audited annually by an independent auditor.Hồ sơ, sổ sách và tài khoản của Tòa, kể cả báo cáo tài chính hàng năm, sẽ được kiểm toán hàng năm bởi một kiểm toán viên độc lập.
…….…….
PART 13. FINAL CLAUSESPHẦN 13. CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Article 119
Settlement of disputes
Điều 119
Giải quyết tranh chấp
1. Any dispute concerning the judicial functions of the Court shall be settled by the decision of the Court.

2. Any other dispute between two or more States Parties relating to the interpretation or application of this Statute which is not settled through negotiations within three months of their commencement shall be referred to the Assembly of States Parties. The Assembly may itself seek to settle the dispute or may make recommendations on further means of settlement of the dispute, including referral to the International Court of Justice in conformity with the Statute of that Court.
1. Bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến chức năng tư pháp của Tòa sẽ được giải quyết bằng quyết định của Tòa.

2. Bất kỳ tranh chấp nào khác giữa 2 hoặc nhiều Quốc gia Thành viên liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Đạo luật này mà không được giải quyết thông qua đàm phán trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu sẽ được đưa ra Hội đồng các Quốc gia Thành viên. Hội đồng có thể tự tìm cách giải quyết tranh chấp hoặc có thể đưa ra khuyến nghị về các biện pháp giải quyết tranh chấp tiếp theo, kể cả việc đưa ra Tòa Công lý Quốc tế phù hợp với Đạo luật của Tòa đó.
Article 120
Reservations
Điều 120
Giới hạn
No reservations may be made to this Statute.Không có giới hạn nào có thể được thực hiện đối với Đạo luật này.
Article 121
Amendments
Điều 121
Sửa đổi
1. After the expiry of seven years from the entry into force of this Statute, any State Party may propose amendments thereto. The text of any proposed amendment shall be submitted to the Secretary-General of the United Nations, who shall promptly circulate it to all States Parties.

2. No sooner than three months from the date of notification, the Assembly of States Parties, at its next meeting, shall, by a majority of those present and voting, decide whether to take up the proposal. The Assembly may deal with the proposal directly or convene a Review Conference if the issue involved so warrants.

3. The adoption of an amendment at a meeting of the Assembly of States Parties or at a Review Conference on which consensus cannot be reached shall require a two-thirds majority of States Parties.

4. Except as provided in paragraph 5, an amendment shall enter into force for all States Parties one year after instruments of ratification or acceptance have been deposited with the Secretary-General of the United Nations by seven-eighths of them.

5. Any amendment to articles 5, 6, 7 and 8 of this Statute shall enter into force for those States Parties which have accepted the amendment one year after the deposit of their instruments of ratification or acceptance. In respect of a State Party which has not accepted the amendment, the Court shall not exercise its jurisdiction regarding a crime covered by the amendment when committed by that State Party’s nationals or on its territory.

6. If an amendment has been accepted by seven-eighths of States Parties in accordance with paragraph 4, any State Party which has not accepted the amendment may withdraw from this Statute with immediate effect, notwithstanding article 127, paragraph 1, but subject to article 127, paragraph 2, by giving notice no later than one year after the entry into force of such amendment.

7. The Secretary-General of the United Nations shall circulate to all States Parties any amendment adopted at a meeting of the Assembly of States Parties or at a Review Conference.
1. Sau thời hạn 7 năm kể từ khi Đạo luật này bắt đầu có hiệu lực, bất kỳ Quốc gia Thành viên nào cũng có thể đề xuất sửa đổi. Văn bản của bất kỳ sửa đổi được đề xuất nào sẽ được đệ trình lên Tổng thư ký Liên hợp quốc, người sẽ chuyển nhanh chóng tới mọi Quốc gia Thành viên.

2. Không sớm hơn 3 tháng từ ngày thông báo, tại cuộc họp tiếp theo, Hội đồng các Quốc gia Thành viên sẽ, theo đa số những người có mặt và bầu, quyết định có tiếp nhận đề xuất hay không. Hội đồng có thể giải quyết đề xuất trực tiếp hoặc triệu tập một Hội nghị Xét lại nếu vấn đề đang xem xét đòi hỏi như vậy.

3. Việc thông qua một sửa đổi tại cuộc họp của Hội đồng các Quốc gia Thành viên hoặc tại Hội nghị Xét lại mà không đạt được đồng thuận sẽ cần phải có đa số 2/3 số Quốc gia Thành viên.

4. Trừ khi được quy định tại đoạn 5, một sửa đổi sẽ bắt đầu có hiệu lực cho mọi Quốc gia Thành viên một năm sau khi các văn kiện phê chuẩn hoặc chấp nhận được gửi cho Tổng thư ký Liên hợp quốc bởi 7/8 số Quốc gia Thành viên.

5. Bất kỳ sửa đổi nào đối với các điều 5, 6, 7 và 8 của Đạo luật này sẽ bắt đầu có hiệu lực cho các Quốc gia Thành viên đã chấp nhận sửa đổi đó 1 năm sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc chấp nhận được gửi. Đối với một Quốc gia Thành viên không chấp nhận một sửa đổi, Tòa sẽ không hành xử thẩm quyền tài phán của mình đối với hình tội được bảo vệ bởi sửa đổi đó khi được thực hiện bởi công dân của Quốc gia Thành viên đó hoặc trên lãnh thổ của Quốc gia đó.

6. Nếu một sửa đổi được 7/8 số Quốc gia Thành viên chấp nhận theo đoạn 4, bất kỳ Quốc gia Thành viên nào không chấp nhận sửa đổi đó có thể rút khỏi Đạo luật này với hiệu lực ngay lập tức, bất kể điều 127, đoạn 1, nhưng tùy thuộc vào điều 127, đoạn 2, bằng cách đưa ra thông báo không muộn hơn 1 năm sau khi sửa đổi đó bắt đầu có hiệu lực.

7. Tổng thư ký Liên hợp quốc sẽ chuyển tới mọi Quốc gia Thành viên bất kỳ sửa đổi nào được thông qua tại cuộc họp của Hội đồng các Quốc gia Thành viên hoặc tại một Hội nghị Xét lại.
Article 122
Amendments to provisions of an institutional nature
Điều 122
Sửa đổi các điều khoản có tính thể chế
1. Amendments to provisions of this Statute which are of an exclusively institutional nature, namely, article 35, article 36, paragraphs 8 and 9, article 37, article 38, article 39, paragraphs 1 (first two sentences), 2 and 4, article 42, paragraphs 4 to 9, article 43, paragraphs 2 and 3, and articles 44, 46, 47 and 49, may be proposed at any time, notwithstanding article 121, paragraph 1, by any State Party. The text of any proposed amendment shall be submitted to the Secretary-General of the United Nations or such other person designated by the Assembly of States Parties who shall promptly circulate it to all States Parties and to others participating in the Assembly.

2. Amendments under this article on which consensus cannot be reached shall be adopted by the Assembly of States Parties or by a Review Conference, by a two-thirds majority of States Parties. Such amendments shall enter into force for all States Parties six months after their adoption by the Assembly or, as the case may be, by the Conference.
1. Những sửa đổi các điều khoản của Đạo luật này mà có tính thể chế duy nhất, nghĩa là, điều 35, điều 36, các đoạn 8 và 9, điều 37, điều 38, điều 39, các đoạn 1 (hai câu đầu), 2 và 4, điều 42 , các đoạn 4 đến 9, điều 43, các đoạn 2 và 3, và các điều 44, 46, 47 và 49, có thể được đề xuất bất cứ lúc nào, bất kể điều 121, đoạn 1, bởi bất kỳ Quốc gia Thành viên nào. Văn bản của bất kỳ sửa đổi được đề xuất nào sẽ được đệ trình lên Tổng thư ký Liên hợp quốc hoặc người được chỉ định bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên, người này sẽ chuyển nhanh chóng tới mọi Quốc gia Thành viên và những người khác tham gia trong Hội đồng.

2. Những sửa đổi theo điều 122 này mà không đạt được đồng thuận sẽ được thông qua bởi Hội đồng các Quốc gia Thành viên hoặc bởi Hội nghị Xét lại, với đa số 2/3 số Quốc gia Thành viên. Những sửa đổi đó sẽ bắt đầu có hiệu lực cho mọi Quốc gia Thành viên 6 tháng sau việc thông qua bởi Hội đồng hoặc Hội nghị, tùy từng trường hợp.
Article 123
Review of the Statute
Điều 123
Xét lại Đạo luật
1. Seven years after the entry into force of this Statute the Secretary-General of the United Nations shall convene a Review Conference to consider any amendments to this Statute. Such review may include, but is not limited to, the list of crimes contained in article 5. The Conference shall be open to those participating in the Assembly of States Parties and on the same conditions.

2. At any time thereafter, at the request of a State Party and for the purposes set out in paragraph 1, the Secretary-General of the United Nations shall, upon approval by a majority of States Parties, convene a Review Conference.

3. The provisions of article 121, paragraphs 3 to 7, shall apply to the adoption and entry into force of any amendment to the Statute considered at a Review Conference.
1. Bảy năm sau khi Đạo luật này bắt đầu có hiệu lực, Tổng thư ký Liên hợp quốc sẽ triệu tập một Hội nghị Xét lại để xem xét bất kỳ sửa đổi nào đối với Đạo luật này. Việc xét lại như vậy có thể kể cả, nhưng không giới hạn, danh sách các hình tội được quy định tại điều 5. Hội nghị sẽ được mở cho những người tham gia trong Hội đồng các Quốc gia Thành viên và dưới những điều kiện tương tự.

2. Vào bất kỳ thời điểm nào sau đó, theo yêu cầu của một Quốc gia Thành viên và vì các mục đích quy định tại đoạn 1, Tổng thư ký Liên hợp quốc sẽ, với sự chấp thuận của đa số các Quốc gia Thành viên, triệu tập một Hội nghị Xét lại.

3. Các điều khoản của điều 121, các đoạn từ 3 đến 7, sẽ được áp dụng cho việc thông qua và bắt đầu có hiệu lực cho bất kỳ sửa đổi nào đối với Đạo luật đã được xem xét tại Hội nghị Xét lại.
Article 124
Transitional Provision
Điều 124
Điều khoản Chuyển tiếp
Notwithstanding article 12, paragraphs 1 and 2, a State, on becoming a party to this Statute, may declare that, for a period of seven years after the entry into force of this Statute for the State concerned, it does not accept the jurisdiction of the Court with respect to the category of crimes referred to in article 8 when a crime is alleged to have been committed by its nationals or on its territory. A declaration under this article may be withdrawn at any time. The provisions of this article shall be reviewed at the Review Conference convened in accordance with article 123, paragraph 1.Bất kể điều 12, đoạn 1 và 2, một Quốc gia, khi trở thành thành viên của Đạo luật này, có thể tuyên bố rằng, trong thời hạn 7 năm sau khi Đạo luật này bắt đầu có hiệu lực cho Quốc gia liên quan, Quốc gia đó không chấp nhận thẩm quyền tài phán của Tòa liên quan đến loại hình tội nêu tại điều 8 khi hình tội được cho là được thực hiện bởi công dân của mình hoặc trên lãnh thổ của mình. Tuyên bố theo điều 124 này có thể được rút lại bất cứ lúc nào. Các điều khoản của điều 124 này sẽ được xét lại tại Hội nghị Xét lại được triệu tập theo điều 123, đoạn 1.
Article 125
Signature, ratification, acceptance, approval or accession
Điều 125
Chữ ký, phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập
1. This Statute shall be open for signature by all States in Rome, at the headquarters of the Food and Agriculture Organization of the United Nations, on 17 July 1998. Thereafter, it shall remain open for signature in Rome at the Ministry of Foreign Affairs of Italy until 17 October 1998. After that date, the Statute shall remain open for signature in New York, at United Nations Headquarters, until 31 December 2000.

2. This Statute is subject to ratification, acceptance or approval by signatory States. Instruments of ratification, acceptance or approval shall be deposited with the Secretary-General of the United Nations.

3. This Statute shall be open to accession by all States. Instruments of accession shall be deposited with the Secretary-General of the United Nations.
1. Đạo luật này sẽ được mở để mọi Quốc gia ký ở Rome, tại trụ sở của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, vào ngày 17-7-1998. Sau đó, Đạo luật này sẽ vẫn được mở để ký ở Rome tại Bộ Ngoại giao Ý cho đến ngày 17-10-1998. Sau ngày đó, Đạo luật sẽ vẫn được mở để ký ở New York, tại Trụ sở Liên hợp quốc, cho đến ngày 31-12-2000.

2. Đạo luật này tùy thuộc vào phê chuẩn, chấp nhận hoặc chấp thuận bởi các Quốc gia ký kết. Các văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hoặc chấp thuận sẽ được gửi cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.

3. Đạo luật này sẽ để ngỏ cho mọi Quốc gia gia nhập. Các văn kiện gia nhập sẽ được gửi cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.
Article 126
Entry into force
Điều 126
Bắt đầu có hiệu lực
1. This Statute shall enter into force on the first day of the month after the 60th day following the date of the deposit of the 60th instrument of ratification, acceptance, approval or accession with the Secretary-General of the United Nations.

2. For each State ratifying, accepting, approving or acceding to this Statute after the deposit of the 60th instrument of ratification, acceptance, approval or accession, the Statute shall enter into force on the first day of the month after the 60th day following the deposit by such State of its instrument of ratification, acceptance, approval or accession.
1. Đạo luật này sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng sau ngày thứ 60 kể từ ngày văn kiện phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập thứ 60 được gửi cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.

2. Đối với mỗi Quốc gia phê chuẩn, chấp nhận, phê duyệt hoặc gia nhập Đạo luật này sau khi văn kiện phê chuẩn, chấp thuận, chấp thuận hoặc gia nhập thứ 60 được gửi, Đạo luật sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng sau ngày thứ 60 kể từ ngày văn kiện phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập của Quốc gia đó được Quốc gia đó gửi.
Article 127
Withdrawal
Điều 127
Rút lui
1. A State Party may, by written notification addressed to the Secretary-General of the United Nations, withdraw from this Statute. The withdrawal shall take effect one year after the date of receipt of the notification, unless the notification specifies a later date.

2. A State shall not be discharged, by reason of its withdrawal, from the obligations arising from this Statute while it was a Party to the Statute, including any financial obligations which may have accrued. Its withdrawal shall not affect any cooperation with the Court in connection with criminal investigations and proceedings in relation to which the withdrawing State had a duty to cooperate and which were commenced prior to the date on which the withdrawal became effective, nor shall it prejudice in any way the continued consideration of any matter which was already under consideration by the Court prior to the date on which the withdrawal became effective.
1. Quốc gia Thành viên có thể, bằng thông báo văn bản gửi cho Tổng thư ký Liên hợp quốc, rút lui khỏi Đạo luật này. Việc rút lui sẽ có hiệu lực 1 năm sau ngày nhận được thông báo, trừ khi thông báo chỉ định ngày muộn hơn.

2. Quốc gia sẽ không được miễn, vì lý do rút lui, khỏi các nghĩa vụ nảy sinh từ Đạo luật này khi còn là Thành viên của Đạo luật, kể cả bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào có thể đã được phát sinh. Việc rút lui của Quốc gia sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ hợp tác nào với Tòa liên quan đến điều tra và tố tụng hình sự liên quan đến việc Quốc gia rút lui có nghĩa vụ hợp tác và đã bắt đầu trước ngày việc rút lui có hiệu lực, cũng như không ảnh hưởng đến bất kỳ cách nào việc xem xét liên tục của bất kỳ vấn đề nào đang được Tòa xem xét trước ngày việc rút lui có hiệu lực.
Article 128
Authentic texts
Điều 128
Văn bản chính thức
The original of this Statute, of which the Arabic, Chinese, English, French, Russian and Spanish texts are equally authentic, shall be deposited with the Secretary-General of the United Nations, who shall send certified copies thereof to all States.

In Witness Whereof, the undersigned, being duly authorized thereto by their respective Governments, have signed this Statute.

Done at Rome, this 17th day of July 1998.
Bản gốc của Đạo luật này, gồm các văn bản bằng tiếng Ả Rập, Trung, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha đều chính thức như nhau, sẽ được gửi cho Tổng thư ký Liên hợp quốc, người sẽ gửi các bản sao có chứng thực cho mọi Quốc gia.

Để Làm Chứng, những người ký dưới đây, được ủy quyền hợp lệ bởi Chính phủ tương ứng của họ, đã ký Đạo luật này.

Thực hiện ở Rome, ngày 17-7-1998.
…….…….
Advertisement

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s