Rome Statute of the International Criminal Court – Đạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế

Dịch sang tiếng Việt: PhạmThu Hương & Trần Đình Hoành

(Đang trong tiến trình dịch)

Rome Statute of the International Criminal CourtĐạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế
Table of ContentsMục lục
PREAMBLEDẪN NHẬP
PART 1. ESTABLISHMENT OF THE COURT

Article 1 The Court
Article 2 Relationship of the Court with the United Nations
Article 3 Seat of the Court
Article 4 Legal status and powers of the Court
PHẦN 1. THÀNH LẬP TÒA

Điều 1 Tòa
Điều 2 Liên hệ của Tòa với Liên hợp quốc
Điều 3 Trụ sở Tòa
Điều 4 Địa vị pháp lý và quyền hành của Tòa
PART 2. JURISDICTION, ADMISSIBILITY AND APPLICABLE LAW

Article 5 Crimes within the jurisdiction of the Court
Article 6 Genocide
Article 7 Crimes against humanity
Article 8 War crimes
Article 8 bis Crime of aggression
Article 9 Elements of Crimes
Article 10
Article 11 Jurisdiction ratione temporis
Article 12 Preconditions to the exercise of jurisdiction
Article 13 Exercise of jurisdiction
Article 14 Referral of a situation by a State Party
Article 15 Prosecutor
Article 15 bis Exercise of jurisdiction over the crime of aggression
(State referral, proprio motu)
Article 15 ter Exercise of jurisdiction over the crime of aggression
(Security Council referral)
Article 16 Deferral of investigation or prosecution
Article 17 Issues of admissibility
Article 18 Preliminary rulings regarding admissibility
Article 19 Challenges to the jurisdiction of the Court
or the admissibility of a case
Article 20 Ne bis in idem
Article 21 Applicable law


PHẦN 2. THẨM QUYỀN TÀI PHÁN, THỤ LÝ VÀ LUẬT ÁP DỤNG


Điều 5 Các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa
Điều 6 Diệt chủng
Điều 7 Hình tội chống loài người
Điều 8 Hình tội chiến tranh
Điều 8 bis Hình tội xâm lược
Điều 9 Các yếu tố cấu thành hình tội
Điều 10
Điều 11 Thẩm quyền tài phán ratione temporis
Điều 12 Điều kiện trước khi hành xử thẩm quyền tài phán
Điều 13 Hành xử thẩm quyền tài phán
Điều 14 Một Quốc gia thành viên đề nghị một vụ việc
Điều 15 Công tố viên
Điều 15 bis Hành xử thẩm quyền tài phán với hình tội xâm lược
(Quốc gia Thành viên đề nghị, proprio motu)
Điều 15 ter Hành xử quyền tài phán đối với hình tội xâm lược
(Hội đồng Bảo an đề nghị)
Điều 16 Trì hoãn điều tra hoặc truy tố
Điều 17 Các vấn đề về thụ lý
Điều 18 Các phán quyết sơ bộ về thụ lý
Điều 19 Những thách thức đối với thẩm quyền tài phán của Tòa hoặc việc thụ lý một vụ kiện
Điều 20 Ne bis in idem
Điều 21 Luật áp dụng

PART 3. GENERAL PRINCIPLES OF CRIMINAL LAW

Article 22 Nullum crimen sine lege
Article 23 Nulla poena sine lege
Article 24 Non-retroactivity ratione personae
Article 25 Individual criminal responsibility
Article 26 Exclusion of jurisdiction over persons under eighteen
Article 27 Irrelevance of official capacity
Article 28 Responsibility of commanders and other superiors
Article 29 Non-applicability of statute of limitations
Article 30 Mental element
Article 31 Grounds for excluding criminal responsibility
Article 32 Mistake of fact or mistake of law
Article 33 Superior orders and prescription of law
PHẦN 3. CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT CỦA HÌNH LUẬT

Điều 22 Nullum crimen sine lege
Điều 23 Nulla poena sine lege
Điều 24 Tính không hồi tố ratione personae
Điều 25 Trách nhiệm hình sự cá nhân
Điều 26 Loại trừ thẩm quyền tài phán đối với người dưới 18 tuổi
Điều 27 Năng lực chính thức [của quan chức] không liên hệ
Điều 28 Trách nhiệm của người chỉ huy và của cấp trên khác
Điều 29 Không áp dụng luật thời hiệu
Điều 30 Yếu tố tâm thần
Điều 31 Cơ sở để loại trừ trách nhiệm hình sự
Điều 32 Sai lầm về sự kiện hoặc sai lầm về luật
Điều 33 Lệnh cấp trên và đòi hỏi của luật
PART 4. COMPOSITION AND ADMINISTRATION OF THE COURT

Article 34 Organs of the Court
Article 35 Service of judges
Article 36 Qualifications, nomination and election of judges
Article 37 Judicial vacancies
Article 38 The Presidency
Article 39 Chambers
Article 40 Independence of the judges
Article 41 Excusing and disqualification of judges
Article 42 The Office of the Prosecutor
Article 44 Staff
Article 45 Solemn undertaking
Article 46 Removal from office
Article 47 Disciplinary measures
Article 48 Privileges and immunities
Article 49 Salaries, allowances and expenses
Article 50 Official and working languages
Article 51 Rules of Procedure and Evidence
Article 52 Regulations of the Court
PHẦN 4. CẤU TẠO VÀ HÀNH CHÁNH CỦA TÒA

Điều 34 Các cơ quan của Tòa
Điều 35 Công việc của thẩm phán
Điều 36 Tiêu chuẩn, đề cử và bầu cử thẩm phán
Điều 37 Ghế trống của tòa
Điều 38 Chủ tịch Tòa
Điều 39 Các Phòng
Điều 40 Tính độc lập của thẩm phán
Điều 41 Tự rút lui và truất quyền thẩm phán
Điều 42 Văn phòng Công tố
Điều 44 Nhân viên
Điều 45 Tuyên thệ long trọng
Điều 46 Cách chức
Điều 47 Các biện pháp kỷ luật
Điều 48 Đặc quyền và quyền miễn trừ
Điều 49 Lương, phụ cấp và chi phí
Điều 50 Ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ làm việc
Điều 51 Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ
Điều 52 Quy định của Tòa
PART 5. INVESTIGATION AND PROSECUTION

Article 53 Initiation of an investigation
Article 54 Duties and powers of the Prosecutor with respect to investigations
Article 55 Rights of persons during an investigation
Article 56 Role of the Pre-Trial Chamber in relation to
a unique investigative opportunity
Article 57 Functions and powers of the Pre-Trial Chamber
Article 58 Issuance by the Pre-Trial Chamber of a warrant of arrest
or a summons to appear
Article 59 Arrest proceedings in the custodial State
Article 60 Initial proceedings before the Court
Article 61 Confirmation of the charges before trial

PHẦN 5. ĐIỀU TRA VÀ TRUY TỐ

Điều 53 Bắt đầu điều tra
Điều 54 Nhiệm vụ và quyền hành của Công tố viên trong việc điều tra
Điều 55 Quyền của những người trong một cuộc điều tra
Điều 56 Vai trò của Phòng Tiền xét xử khi có một cơ hội
điều tra duy nhất
Điều 57 Chức năng và quyền hành của Phòng Tiền xét xử
Điều 58 Phòng Tiền xét xử ra lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa
Điều 59 Thủ tục bắt giữ ở Quốc gia đang chứa người
Điều 60 Thủ tục ban đầu trước Tòa
Điều 61 Xác nhận các cáo tố trước khi xét xử
PART 6. THE TRIAL

Article 62 Place of trial
Article 63 Trial in the presence of the accused
Article 64 Functions and powers of the Trial Chamber
Article 65 Proceedings on an admission of guilt
Article 66 Presumption of innocence
Article 67 Rights of the accused
Article 68 Protection of the victims and witnesses and their participation in the proceedings
Article 69 Evidence
Article 70 Offences against the administration of justice
Article 71 Sanctions for misconduct before the Court
Article 72 Protection of national security information
Article 73 Third-party information or documents
Article 74 Requirements for the decision
Article 75 Reparations to victims
Article 76 Sentencing
PHẦN 6. XÉT XỬ

Điều 62 Nơi xét xử
Điều 63 Xét xử với sự có mặt của bị cáo
Điều 64 Chức năng và quyền hành của Phòng Xét xử
Điều 65 Thủ tục nhận tội
Điều 66 Giả định vô tội
Điều 67 Quyền của bị cáo
Điều 68 Bảo vệ nạn nhân và nhân chứng và sự tham gia của họ trong quá trình tố tụng
Điều 69 Bằng chứng
Điều 70 Các vi phạm chống hành chánh công lý
Điều 71 Xử phạt vì các hành vi xấu trước Tòa
Điều 72 Bảo vệ thông tin an ninh quốc gia
Điều 73 Thông tin hoặc tài liệu của bên thứ ba
Điều 74 Yêu cầu cần thiết cho quyết định
Điều 75 Bồi thường cho nạn nhân
Điều 76 Kết án
PART 7. PENALTIES

Article 77 Applicable penalties
Article 78 Determination of the sentence
Article 79 Trust Fund
Article 80 Non-prejudice to national application of penalties and national laws
PHẦN 7. HÌNH PHẠT

Điều 77 Hình phạt áp dụng
Điều 78 Xác định bản án
Điều 79 Quỹ Ủy thác
Điều 80 Không loại trừ việc áp dụng hình phạt quốc gia và luật quốc gia
PART 8. APPEAL AND REVISION

Article 81 Appeal against decision of acquittal or conviction or against sentence
Article 82 Appeal against other decisions
Article 83 Proceedings on appeal
Article 84 Revision of conviction or sentence
Article 85 Compensation to an arrested or convicted person
PHẦN 8. KHÁNG CÁO VÀ XEM LẠI

Điều 81 Kháng cáo quyết định trắng án hoặc kết án hoặc hình phạt
Điều 82 Kháng cáo các quyết định khác
Điều 83 Thủ tục kháng cáo
Điều 84 Xem lại kết án hoặc hình phạt
Điều 85 Bồi thường cho người bị bắt hoặc bị kết án
PART 9. INTERNATIONAL COOPERATION AND JUDICIAL ASSISTANCE

Article 86 General obligation to cooperate
Article 87 Requests for cooperation: general provisions
Article 88 Availability of procedures under national law
Article 89 Surrender of persons to the Court
Article 90 Competing requests
Article 91 Contents of request for arrest and surrender
Article 92 Provisional arrest
Article 93 Other forms of cooperation
Article 94 Postponement of execution of a request in respect
of ongoing investigation or prosecution
Article 95 Postponement of execution of a request in respect
of an admissibility challenge
Article 96 Contents of request for other forms of assistance under article 93
Article 97 Consultations
Article 98 Cooperation with respect to waiver of immunity and consent to surrender
Article 99 Execution of requests under articles 93 and 96
Article 100 Costs
Article 101 Rule of speciality
Article 102 Use of terms
PHẦN 9. HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ HỖ TRỢ TƯ PHÁP

Điều 86 Nghĩa vụ hợp tác chung
Điều 87 Yêu cầu hợp tác: các điều khoản chung
Điều 88 Có thể dùng các thủ tục theo luật quốc gia
Điều 89 Giao người cho Tòa
Điều 90 Các yêu cầu cạnh tranh nhau
Điều 91 Nội dung yêu cầu bắt và giao nộp
Điều 92 Bắt giữ tạm thời
Điều 93 Các hình thức hợp tác khác
Điều 94 Hoãn hành xử một yêu cầu đối với cuộc điều tra hoặc truy tố đang xảy ra
Điều 95 Hoãn hành xử một yêu cầu đối với thách thức về thụ lý
Điều 96 Nội dung của yêu cầu các hình thức hỗ trợ khác theo điều 93
Điều 97 Hội ý
Điều 98 Hợp tác liên quan đến từ bỏ quyền miễn trừ và đồng ý giao nộp
Điều 99 Hành xử các yêu cầu theo điều 93 và 96
Điều 100 Chi phí
Điều 101 Quy tắc chuyên ngành
Điều 102 Sử dụng từ ngữ
PART 10. ENFORCEMENT

Article 103 Role of States in enforcement of sentences of imprisonment
Article 104 Change in designation of State of enforcement
Article 105 Enforcement of the sentence
Article 106 Supervision of enforcement of sentences and conditions of imprisonment
Article 107 Transfer of the person upon completion of sentence
Article 108 Limitation on the prosecution or punishment of other offences
Article 109 Enforcement of fines and forfeiture measures
Article 110 Review by the Court concerning reduction of sentence
Article 111 Escape
PHẦN 10. THI HÀNH ÁN

Điều 103 Vai trò của các Quốc gia trong thi hành án tù
Điều 104 Thay đổi trong chỉ định Quốc gia thi hành
Điều 105 Thi hành án
Điều 106 Giám sát thi hành án và điều kiện cầm tù
Điều 107 Chuyển giao người khi bản án đã thi hành xong
Điều 108 Giới hạn truy tố hoặc trừng phạt các tội khác
Điều 109 Thi hành tiền phạt và các biện pháp tịch thu
Điều 110 Tòa xem xét việc giảm án
Điều 111 Trốn tù
PART 11. ASSEMBLY OF STATES PARTIES

Article 112 Assembly of States Parties
PHẦN 11. HỘI ĐỒNG CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN

Điều 112 Hội đồng các Quốc gia thành viên
PART 12. FINANCING

Article 113 Financial Regulations
Article 114 Payment of expenses
Article 115 Funds of the Court and of the Assembly of States Parties
Article 116 Voluntary contributions
Article 117 Assessment of contributions
Article 118 Annual audit
PHẦN 12. TÀI CHÍNH

Điều 113 Quy chế Tài chính
Điều 114 Thanh toán chi phí
Điều 115 Quỹ của Tòa và của Hội đồng các Quốc gia Thành viên
Điều 116 Đóng góp tự nguyện
Điều 117 Đánh giá đóng góp
Điều 118 Kiểm toán hàng năm
PART 13. FINAL CLAUSES

Article 119 Settlement of disputes
Article 120 Reservations
Article 121 Amendments
Article 122 Amendments to provisions of an institutional nature
Article 123 Review of the Statute
Article 124 Transitional Provision
Article 125 Signature, ratification, acceptance, approval or accession
Article 126 Entry into force
Article 127 Withdrawal
Article 128 Authentic texts
PHẦN 13. CÁC YÊU CẦU CUỐI CÙNG

Điều 119 Giải quyết tranh chấp
Điều 120 Giới hạn
Điều 121 Sửa đổi
Điều 122 Sửa đổi các điều khoản có tính thể chế
Điều 123 Xét lại Đạo luật
Điều 124 Điều khoản Chuyển tiếp
Điều 125 Chữ ký, phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập
Điều 126 Bắt đầu có hiệu lực
Điều 127 Rút lui
Điều 128 Văn bản chính thức
Rome Statute of the International Criminal CourtĐạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế
PREAMBLEDẪN NHẬP

 The States Parties to this Statute,

Conscious that all peoples are united by common bonds, their cultures pieced together in a shared heritage, and concerned that this delicate mosaic may be shattered at any time,

Mindful that during this century millions of children, women and men have been victims of unimaginable atrocities that deeply shock the conscience of humanity,

Recognizing that such grave crimes threaten the peace, security and well-being of the world,

Affirming that the most serious crimes of concern to the international community as a whole must not go unpunished and that their effective prosecution must be ensured by taking measures at the national level and by enhancing international cooperation,

Determined to put an end to impunity for the perpetrators of these crimes and thus to contribute to the prevention of such crimes,

Recalling that it is the duty of every State to exercise its criminal jurisdiction over those responsible for international crimes,

Reaffirming the Purposes and Principles of the Charter of the United Nations, and in particular that all States shall refrain from the threat or use of force against the territorial integrity or political independence of any State, or in any other manner inconsistent with the Purposes of the United Nations,

Emphasizing in this connection that nothing in this Statute shall be taken as authorizing any State Party to intervene in an armed conflict or in the internal affairs of any State,

Determined to these ends and for the sake of present and future generations, to establish an independent permanent International Criminal Court in relationship with the United Nations system, with jurisdiction over the most serious crimes of concern to the international community as a whole,

Emphasizing that the International Criminal Court established under this Statute shall be complementary to national criminal jurisdictions,

Resolved to guarantee lasting respect for and the enforcement of international justice,

Have agreed as follows:
Các Quốc gia Thành viên của Đạo luật này,

Ý thức rằng mọi dân tộc hợp nhất với nhau bằng những liên kết chung, văn hóa của họ hợp lại với nhau trong một di sản chung, và đều lo ngại bức tranh tinh xảo này có thể bị vỡ bất kỳ lúc nào,

Quan tâm rằng trong thế kỷ này, hàng triệu trẻ em, phụ nữ và đàn ông là nạn nhân của những tàn ác không thể tưởng tượng nổi, gây sốc dữ dội cho lương tâm nhân loại,

Thừa nhận rằng những hình tội nghiêm trọng như vậy đe dọa hòa bình, an ninh và an sinh của thế giới,

Khẳng định rằng những hình tội nghiêm trọng nhất, mà cộng đồng quốc tế nói chung quan tâm, phải bị trừng phạt và việc truy tố hiệu lực phải được đảm bảo bằng các biện pháp ở cấp quốc gia và bằng cách tăng cường hợp tác quốc tế,

Quyết tâm chấm dứt việc không trừng phạt các thủ phạm của những hình tội này và, do đó, góp phần ngăn chặn những hình tội đó,

Nhớ rằng nhiệm vụ của mọi Quốc gia là hành xử thẩm quyền tài phán hình sự đối với những kẻ chịu trách nhiệm về những hình tội quốc tế,

Tái xác nhận các Mục đích và Nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc, và đặc biệt rằng mọi Quốc gia sẽ kiềm chế đe dọa hoặc dùng vũ lực vi phạm sự toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ Quốc gia nào, hoặc làm bất kỳ điều gì mâu thuẫn với các Mục đích của Liên hợp quốc,

Nhấn mạnh ở đây rằng chẳng có gì trong Đạo luật này được coi là ủy quyền cho bất kỳ Quốc gia Thành viên nào can thiệp vào xung đột vũ trang hoặc vào công việc nội bộ của bất kỳ Quốc gia nào,

Kiên quyết, vì những mục tiêu này và vì các thế hệ hiện tại và tương lai, thành lập một Tòa Hình sự Quốc tế thường trực và độc lập trong liên hệ với hệ thống Liên hợp quốc, có thẩm quyền tài phán đối với những hình tội nghiêm trọng nhất mà cộng đồng quốc tế nói chung quan tâm.

Nhấn mạnh rằng Tòa Hình sự Quốc tế được thành lập theo Đạo luật này sẽ bổ sung cho thẩm quyền tài phán hình sự của các quốc gia,

Quyết định đảm bảo sự tôn trọng lâu dài, và việc thực thi, công lý quốc tế,

Đã đồng ý như sau:
PART 1.
ESTABLISHMENT OF THE COURT
PHẦN 1.
THÀNH LẬP TÒA
Article 1
The Court


An International Criminal Court (“the Court”) is hereby established. It shall be a permanent institution and shall have the power to exercise its jurisdiction over persons for the most serious crimes of international concern, as referred to in this Statute, and shall be complementary to national criminal jurisdictions. The jurisdiction and
functioning of the Court shall be governed by the provisions of this Statute.
Điều 1
Tòa


Tòa Hình sự Quốc tế (“Tòa”), do đây, được thành lập. Tòa sẽ là một định chế lâu dài và sẽ có quyền hành xử thẩm quyền tài phán đối với những người vi phạm những hình tội nghiêm trọng nhất mà quốc tế quan tâm, như được nêu ra trong Đạo luật này, và sẽ bổ sung cho thẩm quyền tài phán hình sự của các quốc gia. Thẩm quyền tài phán và hoạt động của Tòa sẽ được điều hành bởi các điều khoản của Đạo luật này.
Article 2
Relationship of the Court with the United Nations


The Court shall be brought into relationship with the United Nations through an agreement to be approved by the Assembly of States Parties to this Statute and thereafter concluded by the President of the Court on its behalf.
Điều 2
Liên hệ của Tòa với Liên hợp quốc


Tòa sẽ được đưa vào liên hệ với Liên hợp quốc thông qua một thỏa thuận được Hội đồng các Quốc gia Thành viên của Đạo luật này phê duyệt và sau đó được Chủ tịch Tòa thay mặt Tòa ký kết.
Article 3
Seat of the Court


1. The seat of the Court shall be established at The Hague in the Netherlands (“the host State”).

2. The Court shall enter into a headquarters agreement with the host State, to be approved by the Assembly of States Parties and thereafter concluded by the President of the Court on its behalf.

3. The Court may sit elsewhere, whenever it considers it desirable, as provided in this Statute.
Điều 3
Trụ sở Tòa


1. Trụ sở Tòa được thành lập tại The Hague [La Hay] ở Hà Lan (“Quốc gia chủ nhà”).

2. Tòa sẽ ký một thỏa thuận về trụ sở với Quốc gia chủ nhà, được Hội đồng các Quốc gia Thành viên phê duyệt và sau đó được Chủ tịch Tòa thay mặt Tòa ký kết.

3. Tòa có thể đặt ở nơi khác, bất cứ khi nào Tòa muốn, như được quy định trong Đạo luật này.
Article 4
Legal status and powers of the Court


1. The Court shall have international legal personality. It shall also have such legal capacity as may be necessary for the exercise of its functions and the fulfilment of its purposes.

2. The Court may exercise its functions and powers, as provided in this Statute, on the territory of any State Party and, by special agreement, on the territory of any other State.

Điều 4
Địa vị pháp lý và quyền hành của Tòa


1. Tòa có tư cách pháp nhân quốc tế. Tòa cũng có năng lực pháp lý có thể cần thiết cho việc hành xử các chức năng của Tòa và cho việc thực hiện các mục đích của Tòa.

2. Tòa có thể hành xử các chức năng và quyền hành của mình, như được quy định trong Đạo luật này, trên lãnh thổ của bất kỳ Quốc gia Thành viên nào và, theo thỏa thuận đặc biệt, trên lãnh thổ của bất kỳ Quốc gia nào.
PART 2. JURISDICTION, ADMISSIBILITY AND APPLICABLE LAWPHẦN 2. THẨM QUYỀN TÀI PHÁN, THỤ LÝ VÀ LUẬT ÁP DỤNG
Article 51
Crimes within the jurisdiction of the Court
Điều 51
Các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa
The jurisdiction of the Court shall be limited to the most serious crimes of concern to the international community as a whole. The Court has jurisdiction in accordance with this Statute with respect to the following crimes:

(a) The crime of genocide;
(b) Crimes against humanity;
(c) War crimes;
(d) The crime of aggression.

1: Paragraph 2 of article 5 (“The Court shall exercise jurisdiction over the crime of aggression once a provision is adopted in accordance with articles 121 and 123 defining the crime and setting out the conditions under which the Court shall exercise jurisdiction with respect to this crime. Such a provision shall be consistent with the relevant provisions of the Charter of the United Nations.”) was deleted in accordance with RC/Res.6, annex I, of 11 June 2010.
Thẩm quyền tài phán của Tòa sẽ được giới hạn vào những hình tội nghiêm trọng nhất mà cộng đồng quốc tế nói chung quan tâm. Tòa có thẩm quyền tài phán theo Đạo luật này đối với những hình tội sau:

(a) Hình tội diệt chủng;
(b) Hình tội chống loài người;
(c) Hình tội chiến tranh;
(d) Hình tội xâm lược.

1: Đoạn 2 của Điều 5 (“Tòa sẽ thực hiện thẩm quyền tài phán đối với hình tội xâm lược sau khi một điều khoản được thông qua theo các điều 121 và 123 định nghĩa tội phạm và đặt ra các điều kiện để Tòa thực hiện thẩm quyền tài phán đối với hình tội này. Điều khoản như vậy sẽ phù hợp với các điều khoản liên quan của Hiến chương Liên hợp quốc.”) Đã bị xóa theo RC / Res.6, phụ lục I, ngày 11 tháng 6 năm 2010.
Article 6
Genocide
Điều 6
Diệt chủng
For the purpose of this Statute, “genocide” means any of the following acts committed with intent to destroy, in whole or in part, a national, ethnical, racial or religious group, as such:

(a) Killing members of the group;

(b) Causing serious bodily or mental harm to members of the group;

(c) Deliberately inflicting on the group conditions of life calculated to bring about its physical destruction
in whole or in part;

(d) Imposing measures intended to prevent births within the group;

(e) Forcibly transferring children of the group to another group.

Cho mục đích của Đạo luật này, “diệt chủng” nghĩa là bất kỳ hành vi nào sau đây được thực hiện với chủ ý tiêu diệt, toàn bộ hoặc một phần, của một nhóm quốc gia, dân tộc, chủng tộc hoặc tôn giáo, như:

(a) Giết các thành viên trong nhóm;

(b) Gây hại nghiêm trọng về thể xác hoặc tinh thần cho các thành viên trong nhóm;

(c) Cố ý gây ra cho nhóm các điều kiện sống được tính toán để dẫn đến hủy diệt toàn bộ hoặc một phần thể chất của nhóm;

(d) Áp đặt các biện pháp có chủ ý ngăn cản sinh đẻ trong nhóm;

(e) Ép chuyển trẻ em thuộc nhóm này sang nhóm khác.
Article 7
Crimes against humanity
Điều 7
Hình tội chống loài người
1. For the purpose of this Statute, “crime against humanity” means any of the following acts when committed as part of a widespread or systematic attack directed against any civilian population, with knowledge of the attack:

(a) Murder;

(b) Extermination;

(c) Enslavement;

(d) Deportation or forcible transfer of population;

(e) Imprisonment or other severe deprivation of physical liberty in violation of fundamental rules of international law;

(f) Torture;

(g) Rape, sexual slavery, enforced prostitution, forced pregnancy, enforced sterilization, or any other form of sexual violence of comparable gravity;

(h) Persecution against any identifiable group or collectivity on political, racial, national, ethnic, cultural, religious, gender as defined in paragraph 3, or other grounds that are universally recognized as impermissible under international law, in connection with any act referred to in this paragraph or any crime within the jurisdiction of the Court;

(i) Enforced disappearance of persons;

(j) The crime of apartheid;

(k) Other inhumane acts of a similar character intentionally causing great suffering, or serious injury to body or to mental or physical health.


1. Cho mục đích của Đạo luật này, “hinh tội chống loài người” nghĩa là bất kỳ hành vi nào sau đây khi được thực hiện như một phần của cuộc tấn công trên diện rộng hoặc tấn công có hệ thống, với ý thức về cuộc tấn công, nhằm vào bất kỳ nhóm dân thường nào: 

(a) Giết người;

(b) Tiêu diệt;

(c) Nô lê hóa;

(d) Trục xuất hoặc cưỡng chế chuyển nhóm dân;

(e) Bỏ tù hoặc tước nghiêm trọng  quyền tự do thể chất vi phạm các quy tắc cơ bản của luật quốc tế;

(f) Tra tấn;

(g) Hiếp dâm, nô lệ tình dục, cưỡng bức mại dâm, cưỡng bức mang thai, cưỡng bức triệt sản, hoặc bất kỳ hình thức bạo lực tình dục nào khác có mức nghiêm trọng tương đương;

(h) Bách hại bất kỳ nhóm nào hoặc tập thể nào có thể nhận dạng về chính trị, chủng tộc, quốc gia, dân tộc, văn hóa, tôn giáo, giới tính như được định nghĩa trong đoạn 3, hoặc với các lý do khác được  công nhận trên thế giới là bị cấm theo luật quốc tế, trong khi thực hiện bất kỳ hành vi nào được nêu trong đoạn này hoặc bất kỳ hình tội nào thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa này;

(i) Cưỡng chế mất tích người;

(j) Tội phân biệt chủng tộc;

(k) Các hành vi tương tự vô nhân đạo khác  cố ý gây ra đau đớn lớn, hoặc làm tổn thương nghiêm trọng đến cơ thể hoặc sức khỏe tinh thần hoặc thể chất.


2. For the purpose of paragraph 1:

(a) “Attack directed against any civilian population” means a course of conduct involving the multiple commission of acts referred to in paragraph 1 against any civilian population, pursuant to or in furtherance of a State or organizational policy to commit such attack;

(b) “Extermination” includes the intentional infliction of conditions of life, inter alia the deprivation of access to food and medicine, calculated to bring about the destruction of part of a population;

(c) “Enslavement” means the exercise of any or all of the powers attaching to the right of ownership over a person and includes the exercise of such power in the course of trafficking in persons, in particular women and children;

(d) “Deportation or forcible transfer of population” means forced displacement of the persons concerned by expulsion or other coercive acts from the area in which they are lawfully present, without grounds permitted under international law;

(e) “Torture” means the intentional infliction of severe pain or suffering, whether physical or mental, upon a person in the custody or under the control of the accused; except that torture shall not include pain or suffering arising only from, inherent in or incidental to, lawful sanctions;

(f) “Forced pregnancy” means the unlawful confinement of a woman forcibly made pregnant, with the intent of affecting the ethnic composition of any population or carrying out other grave violations of international law. This definition shall not in any way be interpreted as affecting national laws relating to pregnancy;

(g) “Persecution” means the intentional and severe deprivation of fundamental rights contrary to international law by reason of the identity of the group or collectivity;

(h) “The crime of apartheid” means inhumane acts of a character similar to those referred to in paragraph 1, committed in the context of an institutionalized regime of systematic oppression and domination by one racial group over any other racial group or groups and committed with the intention of maintaining that regime;

(i) “Enforced disappearance of persons” means the arrest, detention or abduction of persons by, or with the authorization, support or acquiescence of, a State or a political organization, followed by a refusal to acknowledge that deprivation of freedom or to give information on the fate or whereabouts of those persons, with the intention of removing them from the protection of the law for a prolonged period of time.


2. Cho mục đích của đoạn 1:

(a) “Tấn công nhằm vào bất kỳ nhóm dân thường nào” nghĩa là một quá trình ứng xử  thực hiện nhiều  hành động  được đề cập trong đoạn 1 chống lại bất kỳ nhóm dân thường nào, thể theo hoặc đẩy mạnh chính sách của Nhà nước hoặc của một tổ chức nhằm thực hiện cuộc tấn công đó;

(b) “Tiêu diệt” kể cả cố ý gây ra các điều kiện sống, cùng với tước quyền tiếp cận thực phẩm và thuốc men, được tính toán để dẫn đến hủy diệt một phần của nhóm;

(c) “Nô lệ hóa” nghĩa là hành xử bất kỳ một quyền lực nào hoặc tất cả các quyền lực gắn với quyền sở hữu đối với một người và kể cả hành xử quyền đó trong quá trình buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em;

(d) “Trục xuất hoặc cưỡng chế chuyển nhóm dân” nghĩa là buộc di dời những người có liên quan bằng cách đuổi hoặc các hành vi cưỡng chế khác ra khỏi vùng mà họ có mặt hợp pháp, mà không có lý do được phép theo luật quốc tế;

(e) “Tra tấn” nghĩa là cố ý gây đau đớn hoặc đau khổ nghiêm trọng, dù về thể chất hay tinh thần, với người đang bị giam giữ hoặc dưới sự kiểm soát của bị cáo; ngoại trừ các tra tấn không làm đau đớn hoặc đau khổ và phát sinh đương nhiên hoặc ngẫu nhiên từ các trừng phạt hợp pháp;

(f) “Cưỡng bức mang thai” nghĩa là giam giữ phi pháp một phụ nữ bị cưỡng bức mang thai, với chủ ý ảnh hưởng đến cấu trúc dân tộc của bất kỳ nhóm dân nào hoặc thực hiện những vi phạm luật quốc tế nghiêm trọng khác. Định nghĩa này sẽ không được diễn giải theo bất kỳ cách nào ảnh hưởng đến luật quốc gia liên quan đến mang thai;

(g) “Bách hại” nghĩa là việc tước cố ý và nghiêm trọng các quyền cơ bản trái với luật quốc tế vì lý do bản tính của nhóm hoặc tập thể;

(h) “Tội phân biệt chủng tộc” nghĩa là những hành vi vô nhân đạo có những đặc tính tương tự như những hành vi được đề cập trong khoản 1, được thực hiện trong bối cảnh một chế độ được thể chế hóa để áp bức và thống trị có hệ thống bởi một nhóm chủng tộc đối với bất kỳ một hoặc nhiều nhóm chủng tộc nào khác và được thực hiện với ý định duy trì chế độ đó;

(i) “Cưỡng chế mất tích người” nghĩa là bắt giữ, cầm tù hoặc bắt cóc người bởi, hoặc với sự cho phép, ủng hộ hoặc đồng ý của, một Nhà nước hoặc tổ chức chính trị, sau đó từ chối thừa nhận việc tước tự do hoặc từ chối cho thông tin về số phận hoặc tung tích của những người đó, với ý đưa họ ra khỏi sự bảo vệ của pháp luật trong thời gian dài.
3. For the purpose of this Statute, it is understood that the term “gender” refers to the two sexes, male and female, within the context of society. The term “gender” does not indicate any meaning different from the above.3. Cho mục đích của Đạo luật này, hiểu rằng thuật ngữ “giới tính” dùng để chỉ 2 giới, nam và nữ, trong bối cảnh xã hội. Thuật ngữ “giới tính” không chỉ bất kỳ ý nào khác với ý trên.
Article 82
War crimes
Điều 82
Hình tội chiến tranh
1. The Court shall have jurisdiction in respect of war crimes in particular when committed as part of a plan or policy or as part of a large-scale commission of such crimes.1. Tòa sẽ có thẩm quyền tài phán về các hình tội chiến tranh đặc biệt khi được thực hiện như một phần của kế hoạch hoặc của chính sách hoặc như một phần của vi phạm những tội đó ở quy mô lớn.
2. For the purpose of this Statute, “war crimes” means:2. Cho mục đích của Đạo luật này, “hình tội chiến tranh” nghĩa là:
(a) Grave breaches of the Geneva Conventions of 12 August 1949, namely, any of the following acts against persons or property protected under the provisions of the relevant Geneva Convention:

(i) Wilful killing;

(ii) Torture or inhuman treatment, including biological experiments;

(iii) Wilfully causing great suffering, or serious injury to body or health;

(iv) Extensive destruction and appropriation of property, not justified by military necessity and carried out unlawfully and wantonly;

(v) Compelling a prisoner of war or other protected person to serve in the forces of a hostile Power;

(vi) Wilfully depriving a prisoner of war or other protected person of the rights of fair and regular trial;

(vii) Unlawful deportation or transfer or unlawful confinement;

(viii) Taking of hostages.
(a) Vi phạm nghiêm trọng các Công ước Geneva ngày 12-8-1949, nghĩa là, bất cứ hành vi nào sau đây nhằm vào người hoặc tài sản được bảo vệ dưới các điều khoản của Công ước Geneva liên quan:

(i) Cố ý giết người;

(ii) Tra tấn hoặc đối xử vô nhân đạo, kể cả các thí nghiệm sinh học;

(iii) Cố ý gây ra đau đớn lớn hoặc làm tổn thương nghiêm trọng đến cơ thể hoặc sức khỏe;

(iv) Hủy diệt và chiếm đoạt tài sản trên diện rộng, không có lý do chính đáng bởi nhu cầu quân sự và được thực hiện phi pháp và bừa bãi;

(v) Buộc tù nhân chiến tranh hoặc người được bảo vệ khác phục vụ trong lực lượng của Thế lực thù địch;

(vi) Cố ý tước quyền được xét xử trong phiên tòa công bằng và bình thường của tù nhân chiến tranh hoặc người được bảo vệ khác;

(vii) Trục xuất phi pháp hoặc chuyển phi pháp hoặc giam giữ phi pháp;

(viii) Bắt làm con tin.
(b) Other serious violations of the laws and customs applicable in international armed conflict, within the established framework of international law, namely, any of the following acts:

(i) Intentionally directing attacks against the civilian population as such or against individual civilians not taking direct part in hostilities;

(ii) Intentionally directing attacks against civilian objects, that is, objects which are not military objectives;

(iii) Intentionally directing attacks against personnel, installations, material, units or vehicles involved in a humanitarian assistance or peacekeeping mission in accordance with the Charter of the United Nations, as long as they are entitled to the protection given to civilians or civilian objects under the international law of armed conflict;

(iv) Intentionally launching an attack in the knowledge that such attack will cause incidental loss of life or injury to civilians or damage to civilian objects or widespread, long-term and severe damage to the natural environment which would be clearly excessive in relation to the concrete and direct overall military advantage anticipated;

(v) Attacking or bombarding, by whatever means, towns, villages, dwellings or buildings which are undefended and which are not military objectives;

(vi) Killing or wounding a combatant who, having laid down his arms or having no longer means of defence, has surrendered at discretion;

(vii) Making improper use of a flag of truce, of the flag or of the military insignia and uniform of the enemy or of the United Nations, as well as of the distinctive emblems of the Geneva Conventions, resulting in death or serious personal injury;

(viii) The transfer, directly or indirectly, by the Occupying Power of parts of its own civilian population into the territory it occupies, or the deportation or transfer of all or parts of the population of the occupied territory within or outside this territory;

(ix) Intentionally directing attacks against buildings dedicated to religion, education, art, science or charitable purposes, historic monuments, hospitals and places where the sick and wounded are
collected, provided they are not military objectives;

(x) Subjecting persons who are in the power of an adverse party to physical mutilation or to medical or scientific experiments of any kind which are neither justified by the medical, dental or hospital treatment of the person concerned nor carried out in his or her interest, and which cause death to or seriously endanger the health of such person or persons;

(xi) Killing or wounding treacherously individuals belonging to the hostile nation or army;

(xii) Declaring that no quarter will be given;

(xiii) Destroying or seizing the enemy’s property unless such destruction or seizure be imperatively demanded by the necessities of war;

(xiv) Declaring abolished, suspended or inadmissible in a court of law the rights and actions of the nationals of the hostile party;

(xv) Compelling the nationals of the hostile party to take part in the operations of war directed against their own country, even if they were in the belligerent’s service before the commencement of the war;

(xvi) Pillaging a town or place, even when taken by assault;

(xvii) Employing poison or poisoned weapons;

(xviii) Employing asphyxiating, poisonous or other gases, and all analogous liquids, materials or devices;

(xix) Employing bullets which expand or flatten easily in the human body, such as bullets with a hard envelope which does not entirely cover the core or is pierced with incisions;

(xx) Employing weapons, projectiles and material and methods of warfare which are of a nature to cause superfluous injury or unnecessary suffering or which are inherently indiscriminate in violation of the international law of armed conflict, provided that such weapons, projectiles and material and methods of warfare are the subject of a comprehensive prohibition and are included in an annex to this Statute, by an amendment in accordance with the relevant provisions set forth in articles 121 and 123;

(xxi) Committing outrages upon personal dignity, in particular humiliating and degrading treatment;

(xxii) Committing rape, sexual slavery, enforced prostitution, forced pregnancy, as defined in article 7, paragraph 2 (f), enforced sterilization, or any other form of sexual violence also constituting a grave breach of the Geneva Conventions;

(xxiii) Utilizing the presence of a civilian or other protected person to render certain points, areas or military forces immune from military operations;

(xxiv) Intentionally directing attacks against buildings, material, medical units and transport, and personnel using the distinctive emblems of the Geneva Conventions in conformity with international law;

(xxv) Intentionally using starvation of civilians as a method of warfare by depriving them of objects indispensable to their survival, including wilfully impeding relief supplies as provided for under the Geneva Conventions;

(xxvi) Conscripting or enlisting children under the age of fifteen years into the national armed forces or using them to participate actively in hostilities.




(b) Các vi phạm nghiêm trọng khác về luật và tập tục được áp dụng trong xung đột vũ trang quốc tế, trong khuôn khổ luật quốc tế đã thiết lập, nghĩa là, bất cứ hành vi nào sau đây:

(i) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhóm dân thường hoặc nhằm vào cá nhân dân thường không tham gia chiến sự trực tiếp;

(ii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các mục tiêu dân thường, là những mục tiêu không có mục đích quân sự;

(iii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhân viên, cơ sở, vật chất, đơn vị hoặc phương tiện giao thông liên quan đến hỗ trợ nhân đạo hoặc nhiệm vụ giữ hòa bình theo Hiến chương Liên hợp quốc, trong khi những người và vật dụng này được quyền nhận bảo vệ dành cho dân thường hoặc các mục tiêu dân thường theo luật quốc tế về xung đột vũ trang;

(iv) Cố ý phát động tấn công với ý thức tấn công đó sẽ gây tổn hại đi kèm về tính mạng hoặc thương tích cho dân thường hoặc thiệt hại cho các mục tiêu dân thường hoặc thiệt hại nghiêm trọng trên diện rộng và lâu dài đối với môi trường tự nhiên rõ ràng là quá mức so với toàn bộ lợi thế quân sự cụ thể và trực tiếp đã tính trước;

(v) Tấn công hoặc ném bom, bằng bất kỳ phương tiện nào, phố, làng, nhà ở hoặc các tòa nhà không phòng thủ và không có mục đích quân sự;

(vi) Giết hoặc làm bị thương chiến sĩ đã hạ vũ khí hoặc không còn phương tiện phòng thủ, đã đầu hàng không điều kiện;

(vii) Dùng không đúng phép cờ ngừng bắn, cờ hiệu hoặc quân hiệu và quân phục của kẻ thù hoặc của Liên hợp quốc, cũng như các biểu tượng đặc biệt của Công ước Geneva, tạo ra chết hoặc bị thương nghiêm trọng;

(viii)  Việc Lực lượng Đang chiếm đóng chuyển, trực tiếp hoặc gián tiếp, một phần dân số của mình vào lãnh thổ mình chiếm đóng, hoặc trục xuất hoặc chuyển, bên trong hoặc bên ngoài lãnh thổ bị chiếm đóng, tất cả hoặc một phần dân số của lãnh thổ bị chiếm đóng;

(ix) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà dành cho tôn giáo, giáo dục, nghệ thuật, khoa học hoặc mục đích từ thiện, di tích lịch sử, bệnh viện và những nơi gom tụ người bệnh và người bị thương, miễn là những nơi đó không có mục đích quân sự;

(x) Bắt những người thuộc quyền bên địch để cắt xẻo cơ thể hoặc để thí nghiệm y tế hoặc khoa học dưới bất kỳ dạng nào mà không có lý do chính đáng về điều trị y tế, nha khoa hoặc bệnh viện cho người đó cũng như không được thực hiện vì lợi ích của họ, và gây chết hoặc gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khoẻ của người đó hoặc những người đó;

(xi) Một cách xảo trá giết hoặc gây thương tích những người thuộc quốc gia hoặc quân đội bên địch;

(xii) Tuyên bố không tha chết;

(xiii) Tiêu diệt hoặc tịch thu tài sản của bên địch trừ khi tiêu diệt hoặc tịch thu đó là bị yêu cầu bắt buộc do nhu cầu chiến tranh;

(xiv) Tuyên bố bãi bỏ, đình chỉ hoặc không chấp nhận trước tòa các quyền và hành động của kiều dân bên địch;

(xv) Buộc kiều dân bên địch tham gia các hoạt động chiến tranh nhằm vào chính nước của họ, ngay cả khi họ đã phục vụ tham chiến trước khi bắt đầu chiến tranh;

(xvi) Cướp một thành phố hay một địa phương, ngay cả khi đã chiếm được bằng tấn công;

(xvii) Dùng chất độc hoặc vũ khí có độc;

(xviii) Dùng khí ngạt, khí độc hoặc khí khác, và mọi chất lỏng, vật liệu hoặc thiết bị tương tự;

(xix) Dùng đạn dễ nở hoặc dễ thành mỏng và rộng trong cơ thể con người, như đạn có vỏ cứng không bọc lõi hoàn toàn hoặc đạn có xẻ các khía;

(xx) Dùng vũ khí, vật phóng và nguyên liệu và cách thức chiến tranh có tính gây thương tích quá mức hoặc đau khổ không cần thiết hoặc có tính sát thương bừa bãi vi phạm luật quốc tế về xung đột vũ trang, miễn là các vũ khí, vật phóng, nguyên liệu, và cách thức chiến tranh đó là đối tượng của lệnh cấm toàn diện và được ghi ra trong phụ lục của Đạo luật này, bằng một tu chính án phù hợp với các quy định liên quan được nêu tại điều 121 và 123;

(xxi) Xúc phạm nhân phẩm một cách tàn bạo, đặc biệt là sỉ nhục và hạ thấp nhân phẩm;

(xxii) Hiếp dâm, nô lệ tình dục, cưỡng bức mại dâm, cưỡng bức mang thai, như được định nghĩa trong điều 7, khoản 2 (f), cưỡng bức triệt sản hoặc bất kỳ hình thức bạo lực tình dục nào khác cũng tạo thành vi phạm nghiêm trọng Công ước Geneva;

(xxiii) Dùng sự có mặt của dân thường hoặc người được bảo vệ khác để làm cho các điểm, vùng hoặc lực lượng quân sự nào đó được khỏi bị tấn công quân sự;

(xxiv) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà, vật chất, đơn vị và phương tiện giao thông, và nhân viên y tế có các biểu tượng đặc biệt của Công ước Geneva phù hợp với luật quốc tế;

(xxv) Cố ý sử dụng nạn bỏ đói thường dân như một phương thức chiến tranh bằng cách tước đoạt của họ những đồ vật cần thiết cho sự sống còn của họ, bao gồm cả việc cố ý cản trở hàng cứu trợ theo quy định của Công ước Geneva;

xxvi. Bắt đi lính hoặc tòng quân trẻ dưới 15 tuổi vào lực lượng vũ trang quốc gia hoặc dùng các em để tích cực tham gia chiến sự.
(c) In the case of an armed conflict not of an international character, serious violations of article 3 common to the four Geneva Conventions of 12 August 1949, namely, any of the following acts committed against persons taking no active part in the hostilities, including members of armed forces who have laid down their arms and those placed hors de combat by sickness, wounds, detention or any other cause:

(i) Violence to life and person, in particular murder of all kinds, mutilation, cruel treatment and torture;

(ii) Committing outrages upon personal dignity, in particular humiliating and degrading treatment;

(iii) Taking of hostages;

(iv) The passing of sentences and the carrying out of executions without previous judgement pronounced by a regularly constituted court, affording all judicial guarantees which are generally recognized as indispensable.
(c) Trường hợp xung đột vũ trang không có tính quốc tế, vi phạm nghiêm trọng Điều 3 chung của cả 4 Công ước Geneva ngày 12-8-1949, nghĩa là, bất kỳ hành vi nào sau đây chống lại những người không tích cực tham gia chiến sự, kể cả thành viên của các lực lượng vũ trang đã hạ vũ khí và những người không thể chiến đấu do đau yếu, thương tích, cầm tù hoặc bất kỳ lý do nào khác:

(i) Bạo lực đối với tính mạng và bản thân, đặc biệt là giết người dưới mọi hình thức, cắt xẻo, đối xử và tra tấn dã man;

(ii) Xúc phạm nhân phẩm một cách tàn bạo, đặc biệt là sỉ nhục và hạ thấp nhân phẩm;

(iii) Bắt làm con tin;

(iv) Phán án và thực hiện các vụ hành quyết mà trước đó không có phán quyết được tuyên án bởi một tòa án được thành lập bình thường, với tất cả bảo đảm tư pháp nói chung được công nhận là phải có.
(d) Paragraph 2 (c) applies to armed conflicts not of an international character and thus does not apply to situations of internal disturbances and tensions, such as riots, isolated and sporadic acts of violence or other acts of a similar nature.(d) Đoạn 2 (c) áp dụng cho các xung đột vũ trang không có tính quốc tế và do đó không áp dụng cho các tình huống nhiễu loạn và căng thẳng nội bộ, chẳng hạn như bạo loạn, các hành động bạo lực cô lập và lẻ tẻ hoặc các hành vi khác có tính chất tương tự.
(e) Other serious violations of the laws and customs applicable in armed conflicts not of an international character, within the established framework of international law, namely, any of the following acts:

(i) Intentionally directing attacks against the civilian population as such or against individual civilians not taking direct part in hostilities;

(ii) Intentionally directing attacks against buildings, material, medical units and transport, and personnel using the distinctive emblems of the Geneva Conventions in conformity with international law;

(iii) Intentionally directing attacks against personnel, installations, material, units or vehicles involved in a humanitarian assistance or peacekeeping mission in accordance with the Charter of the United Nations, as long as they are entitled to the protection given to civilians or civilian objects under the international law of armed conflict;

(iv) Intentionally directing attacks against buildings dedicated to religion, education, art, science or charitable purposes, historic monuments, hospitals and places where the sick and wounded are
collected, provided they are not military objectives;

(v) Pillaging a town or place, even when taken by assault;

(vi) Committing rape, sexual slavery, enforced prostitution, forced pregnancy, as defined in article 7, paragraph 2 (f), enforced sterilization, and any other form of sexual violence also constituting a serious violation of article 3 common to the four Geneva Conventions;

(vii) Conscripting or enlisting children under the age of fifteen years into armed forces or groups or using them to participate actively in hostilities;

(viii) Ordering the displacement of the civilian population for reasons related to the conflict, unless the security of the civilians involved or imperative military reasons so demand;

(ix) Killing or wounding treacherously a combatant adversary;

(x) Declaring that no quarter will be given;

(xi) Subjecting persons who are in the power of another party to the conflict to physical mutilation or to medical or scientific experiments of any kind which are neither justified by the medical, dental or hospital treatment of the person concerned nor carried out in his or her interest, and which cause death to or seriously endanger the health of such person or persons;

(xii) Destroying or seizing the property of an adversary unless such destruction or seizure be imperatively demanded by the necessities of the conflict;

(xiii) Employing poison or poisoned weapons;

(xiv) Employing asphyxiating, poisonous or other gases, and all analogous liquids, materials or
devices;

(xv) Employing bullets which expand or flatten easily in the human body, such as bullets with a hard envelope which does not entirely cover the core or is pierced with incisions.

2. Paragraphs 2 (e) (xiii) to 2 (e) (xv) were amended by resolution RC/Res.5 of 11 June 2010 (adding paragraphs 2 (e) (xiii) to 2 (e) (xv)).
(e) Các vi phạm nghiêm trọng khác về áp dụng luật và tập tục trong xung đột vũ trang không có tính quốc tế, trong khuôn khổ luật quốc tế đã thiết lập, nghĩa là, bất cứ hành vi nào sau đây:

(i) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhóm dân thường hoặc nhằm vào cá nhân dân thường không tham gia chiến sự trực tiếp;

(ii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà, vật chất, đơn vị ý tế và phương tiện giao thông, và nhân viên có các biểu tượng đặc biệt của Công ước Geneva phù hợp với luật quốc tế;

(iii) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào nhân viên, cơ sở, vật chất, đơn vị hoặc phương tiện giao thông liên quan đến hỗ trợ nhân đạo hoặc nhiệm vụ giữ hòa bình theo Hiến chương Liên hợp quốc, khi những người và vật này được quyền nhận bảo vệ dân thường hoặc các mục tiêu dân thường theo luật quốc tế về xung đột vũ trang;

(iv) Cố ý chỉ đạo các tấn công nhằm vào các tòa nhà dành cho tôn giáo, giáo dục, nghệ thuật, khoa học hoặc mục đích từ thiện, di tích lịch sử, bệnh viện và những nơi gom tụ người bệnh và người bị thương, miễn là những nơi đó không có mục đích quân sự;

(v) Cướp một thành phố hay địa phương, ngay cả khi đã chiếm được bằng tấn công;

(vi) Hiếp dâm, nô lệ tình dục, cưỡng bức mại dâm, cưỡng bức mang thai, như được định nghĩa trong điều 7, khoản 2 (f), cưỡng bức triệt sản hoặc bất kỳ hình thức bạo lực tình dục nào khác cũng tạo thành vi phạm nghiêm trọng trọng Điều 3 chung của 4 Công ước Geneva;

(vii) Bắt đi lính hoặc tòng quân trẻ dưới 15 tuổi vào nhóm hoặc lực lượng vũ trang hoặc dùng các em để tích cực tham gia chiến sự;

(viii) Ra lệnh di dời nhóm dân thường vì những lý do liên quan đến xung đột, trừ khi vì lý do an ninh của những người dân thường đó hoặc vì lý do quân sự bắt buộc đòi hỏi;

(ix) Một cách xảo trá giết hoặc làm bị thương chiến sĩ bên địch;

(x) Tuyên bố không tha chết;

(xi) Bắt những người thuộc quyền bên khác trong xung đột để cắt xẻo cơ thể hoặc để thí nghiệm y tế hoặc khoa học dưới bất kỳ dạng nào mà không có lý do chính đáng về điều trị y tế, nha khoa hoặc bệnh viện cho người đó cũng như không được thực hiện vì lợi ích của họ, và gây chết hoặc gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khoẻ của người đó hoặc những người đó;

(xii) Tiêu diệt hoặc tịch thu tài sản của bên địch trừ khi tiêu diệt hoặc tịch thu đó là bị yêu cầu bắt buộc do nhu cầu xung đột;

(xiii) Dùng chất độc hoặc vũ khí có độc;

(xiv) Dùng khí ngạt, khí độc hoặc khí khác, và mọi chất lỏng, vật liệu hoặc thiết bị tương tự;

(xv) Dùng đạn dễ nở hoặc dễ thành mỏng và rộng trong cơ thể con người, như đạn có vỏ cứng không bọc lõi hoàn toàn hoặc đạn có xẻ các khía.

2. Khoản 2 (e) (xiii) đến 2 (e) (xv) đã được sửa đổi theo nghị quyết RC/Res.5 ngày 11- 6-2010 (bổ sung khoản 2 (e) (xiii) thành 2 (e) (xv)).
(f) Paragraph 2 (e) applies to armed conflicts not of an international character and thus does not apply to situations of internal disturbances and tensions, such as riots, isolated and sporadic acts of violence or other acts of a similar nature. It applies to armed conflicts that take place in the territory of a State when there is protracted armed conflict between governmental authorities and organized armed groups or between such groups.(f) Khoản 2 (e) áp dụng cho các xung đột vũ trang không có tính quốc tế và do đó không áp dụng cho các tình huống nhiễu loạn và căng thẳng nội bộ, chẳng hạn như bạo loạn, các hành động bạo lực cô lập và lẻ tẻ hoặc các hành vi khác có tính chất tương tự. Khoản 2 (e) áp dụng cho các xung đột vũ trang diễn ra trong lãnh thổ Quốc gia khi có xung đột vũ trang kéo dài giữa các cơ quan chính quyền và các nhóm vũ trang có tổ chức hoặc giữa các nhóm vũ trang có tổ chức.
3. Nothing in paragraph 2 (c) and (e) shall affect the responsibility of a Government to maintain or re-establish law and order in the State or to defend the unity and territorial integrity of the State, by all legitimate means.3. Không quy định nào trong khoản 2 (c) và (e) sẽ ảnh hưởng đến trách nhiệm của Chính phủ trong duy trì hoặc thiết lập lại luật và trật tự trong Quốc gia hoặc bảo vệ sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Quốc gia, bằng mọi cách chính đáng.
Article 8 bis3 
Crime of aggression
Điều 8 bis3 
Hình tội xâm lược
1. For the purpose of this Statute, “crime of aggression” means the planning, preparation, initiation or execution, by a person in a position effectively to exercise control over or to direct the political or military action of a State, of an act of aggression which, by its character, gravity and scale, constitutes a manifest violation of the Charter of the United Nations.1. Cho mục đích của Đạo luật này, “tội xâm lược” nghĩa là lập kế hoạch, chuẩn bị, khởi sự hay xúc tiến, bởi một người trong một chức vị hành xử hiệu lực sự kiểm soát hay điều khiển hành vi chính trị hay quân sự của một Quốc gia, một hành vi xâm lược mà, bởi bản chất, tính nghiêm trọng và quy mô của nó, tạo nên một vi phạm rõ ràng đến Hiến chương Liên hợp quốc.
2. For the purpose of paragraph 1, “act of aggression” means the use of armed force by a State against the sovereignty, territorial integrity or political independence of another State, or in any other manner inconsistent with the Charter of the United Nations. Any of the following acts, regardless of a declaration of war, shall, in accordance with United Nations General Assembly resolution 3314 (XXIX) of 14 December 1974, qualify as an act of aggression:

(a) The invasion or attack by the armed forces of a State of the territory of another State, or any military occupation, however temporary, resulting from such invasion or attack, or any annexation by the use of force of the territory of another State or part thereof;

(b) Bombardment by the armed forces of a State against the territory of another State or the use of any weapons by a State against the territory of another State;

(c) The blockade of the ports or coasts of a State by the armed forces of another State;

(d) An attack by the armed forces of a State on the land, sea or air forces, or marine and air fleets of another State;

(e) The use of armed forces of one State which are within the territory of another State with the agreement of the receiving State, in contravention of the conditions provided for in the agreement or any extension of their presence in such territory beyond the termination of the agreement;

(f) The action of a State in allowing its territory, which it has placed at the disposal of another State, to be used by that other State for perpetrating an act of aggression against a third State;

(g) The sending by or on behalf of a State of armed bands, groups, irregulars or mercenaries, which carry out acts of armed force against another State of such gravity as to amount to the acts listed above, or its substantial involvement therein.

3. Inserted by resolution RC/Res.6 of 11 June 2010.
2. Cho mục đích của đoạn 1, “hành vi xâm lược” nghĩa là sự sử dụng vũ lực quân sự bởi một Quốc gia chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một Quốc gia khác, hay dưới bất kỳ hình thức nào không phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc. Bất kỳ hành vi nào sau đây, dù có tuyên chiến hay không, đều, theo đúng Nghị quyết 2214 (XXIX) ngày 14 tháng 12 năm 1974 của Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc là hành vi xâm lược:

(a) Xâm lấn hay tấn công do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác, hay sự chiếm đóng quân sự, dù tạm thời đến đâu, sinh ra từ sự xâm lấn hay tấn công đó, hay bất kỳ sự sát nhập nào bằng vũ lực lãnh thổ hay một phần lãnh thổ của một Quốc gia khác;

(b) Oanh kích do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác hay sự sử dụng bất kỳ vũ khí nào bởi một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác;

(c) Phong tỏa các cảng và bờ biển của một Quốc gia bằng các lực lượng vũ trang của một Quốc gia khác;

(d) Một cuộc tấn công do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào các lực lượng trên bộ, trên biển hay trên không hay các hạm đội hải và không của một Quốc gia khác;

(e) Sử dụng các lực lượng vũ trang của một Quốc gia đang ở trong lãnh thổ của một Quốc gia khác với sự thỏa thuận của Quốc gia tiếp nhận, ngược với những điều kiện đã quy định trong thỏa thuận hay bất kỳ sự gia hạn hiện diện nào của các lực lượng vũ trang đó trong lãnh thổ đó sau khi sự thỏa thuận đã hết hạn.

(f) Hành động của một Quốc gia, đã đặt lãnh thổ của mình dưới quyền sử dụng của một Quốc gia khác, cho phép lãnh thổ của mình được Quốc gia khác đó sử dụng để thực hiện một hành vi xâm lược chống lại một Quốc gia thứ ba;

(g) Việc gửi, bởi hay thay mặt một Quốc gia, các băng đảng, các nhóm, các lực lượng không chính quy hay lính đánh thuê vũ trang, để thực hiện các hành vi vũ lực quân sự vào một Quốc gia khác nghiêm trọng đến mức tạo thành các hành vi xâm lược kể trên, hay nhúng tay đáng kể vào các hành vi xâm lược đó.

3. Được thêm vào bởi Nghị quyết RC/Res.6 ngày 11 tháng 6, 2010.



Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s