Tiếp tục đọc “Đêm lạnh Sài Gòn, đủ kiểu ngủ ngoài trời của người vô gia cư”
Chuyên mục: Giáo dục – Education
Education Ministry’s project to produce 9,000 PhDs: Is it working?

Vietnam plans to produce more PhDs
Only 2,062 PhD students were enrolled in 2012-2016 for domestic training courses, fulfilling 36 percent of the enrollment plan.
In principle, 703 PhD students were due to finish the research period, but only 165, or 23 percent of PhD students, completed the courses and successfully defended their dissertations. Tiếp tục đọc “Education Ministry’s project to produce 9,000 PhDs: Is it working?”
Cách mạng bền vững: ba xu hướng trường đại học và sinh viên toàn cầu đang thực hiện
English: Three ways Universities and their students are revolutionalizing Sustainability
Là những nơi đi đầu về tri thức và sáng tạo, các trường đại học được trông đợi là nơi kiến tạo tương lai bền vững. Đây là nơi mà những chuyên gia nghiên cứu về những vấn đề mới nổi và đưa ra những ý tưởng mới. Đây cũng là nơi tập trung vô số những sinh viên trẻ giàu lý tưởng và dễ thích nghi, là những người được huy động để bảo vệ tương lai của chính họ. Vì vậy, một cách tự nhiên, nhiều ý tưởng bền vững cấp tiến được được sản sinh từ trường đại học.
Các trường đại học trên toàn thế giới hiện đang nỗ lực cắt giảm xu hướng lãng phí cũng như thúc đẩy một không gian khuyến khích ý thức về môi trường. Sau đây là ba lĩnh vực liên quan đến cuộc sống trong khuôn viên mà các trường đại học đang tìm cách trở nên xanh hơn.

1. Thúc đẩy lối sống bền vững thông qua các sáng kiến về giao thông
Một trong những vấn đề cấp bách có liên quan đến sự bền vững về môi trường trong các trường đại học là việc di chuyển, đi lại. Trong một nghiên cứu năm 2011 bởi Complete College America cho biết có 75% sinh viên đại học ở Mỹ đến trường bằng ô tô, xe buýt và các loại phương tiện thải các bon khác. Nhìn chung, ngành giao thông là một trong những ngành đóng góp khí thải nhà kính nhiều nhất ở Mỹ. Tiếp tục đọc “Cách mạng bền vững: ba xu hướng trường đại học và sinh viên toàn cầu đang thực hiện”
Top 10 HAPPY environmental stories of 2017
- Throughout 2017, scientists discovered new populations of rare wildlife, and rediscovered some species that were previously thought to be extinct.
- Some countries created large marine protected areas, while a few others granted land rights to indigenous communities.
- In 2017, we also saw the ever-increasing potential of technology to improve conservation monitoring and efforts.
The past year may have seemed like doom and gloom for the environment, but there was plenty to be thankful for. So once again, we bring you some of the happier environmental stories of 2017 (in no particular order). These include rediscoveries of species that were once thought to be extinct, local communities being granted land rights, and the emergence of new technologies that are boosting conservation efforts.
1. New populations of rare wildlife were found
This year, conservationists discovered some new populations of threatened wildlife. Take, for example, the helmeted hornbill (Rhinoplax vigil). A research team recorded a new and “unexpectedly rich population” of this critically endangered bird in western Borneo. For a species that is now nearly extinct because of poaching, this discovery boosts hope for its future.
It was good news for the Grauer’s gorilla (Gorilla beringei graueri) as well. Surveys in the Democratic Republic of Congo’s Maiko National Park revealed several previously uncounted individuals of Grauer’s gorillas in just 1 percent of the park. The researchers think that there might be many more gorillas living inside the largely unexplored 10,885-square-kilometer (4,000-square-mile) park. Tiếp tục đọc “Top 10 HAPPY environmental stories of 2017”
Hiệu quả của một hệ thống giáo dục
English: UNESCO Education system education
Một hệ thống giáo dục chất lượng được khái niệm hoá trong khung khổ phân tích/dự đoán Chất lượng Giáo dục phổ cập (UNESCO General Education Quality Analysis/Diagnosis Framework (GEQAF) ) là một hệ thống mà chất lượng giáo dục được cung cấp công bằng và hiệu quả. Do đó, cách thức phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn lực ở các cấp độ khác nhau của hệ thống giáo dục là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định cho một hệ thống giáo dục chất lượng. Việc cải thiện hiệu quả nguồn lực giáo dục có thể giúp giải phóng nguồn lực đáng kể để giải quyết các vấn đề về chất lượng giáo dục. Có nhiều bằng chứng cho thấy trong nhiều trường hợp, nhiều nguồn lực hơn không có nghĩa là kết quả tốt hơn về chất lượng giáo dục và kết quả học tập (xem: Resources and student achievement). Ngành giáo dục cần tiết kiệm nguồn lực nội bộ bằng cách giảm các biện pháp thiếu hiệu quả trước khi đưa ra giải pháp tăng nguồn lực cho ngành. Tiếp tục đọc “Hiệu quả của một hệ thống giáo dục”
Tranh luận về hiệu quả hệ thống giáo dục, nhưng đừng dựa vào đó để xếp hạng các quốc gia
English: Debate education efficiency, but don’t rank countries on it
Gần đây trên thế giới có một sự bùng nổ việc quan tâm đến tính hiệu quả của hệ thống giáo dục, phần lớn từ những nghiên cứu quốc tế so sánh về trình độ của của rất nhiều khảo sát từ học sinh ở nhiều nước khác nhau.
Những so sánh được thực hiện qua các nghiên cứu này như chương trình đánh giá học sinh sinh viên quốc tế (PISA) của tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế hay qua những bài kiểm tra quốc tế về trình độ toán học và đọc hiểu, đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc hoạch định chính sách giáo dục trên toàn thế giới.
Đương nhiên, việc những đứa trẻ làm toán tốt hay đọc giỏi như thế nào trong các bài kiểm tra không chỉ là khía cạnh quan trọng duy nhất của một hệ thống giáo dục. Trong môi trường bị ràng buộc về tài nguyên, thì chi phí giáo dục hợp lý là điều không thể bỏ qua. Theo đó, một báo cáo mới được thực hiện, giải pháp cho giáo dục mang tên GEMS, một chi nhánh tư vấn ở Luân Đôn của công ty GEMS Education có trụ sở tại Dubai điều hành các trường học trên toàn thế giới, chắc chắn sẽ gây tranh cãi xung quanh tính hiệu quả của các hệ thống giáo dục. Tuy nhiên xếp hạng như vậy thực sự rất có vấn đề. Tiếp tục đọc “Tranh luận về hiệu quả hệ thống giáo dục, nhưng đừng dựa vào đó để xếp hạng các quốc gia”
Thu hút công chúng quan tâm đến các nghiên cứu khoa học – A practical guide to Public engagement to scientific findings
Ngày nay, thu hút công chúng quan tâm đến các kết quả nghiên cứu khoa học cần được khích lệ trong giới nghiên cứu, Tài liệu này sẽ đưa ra những chỉ dẫn hữu ích để viết các dự án có tác động thực tiễn. Năm bước chính của chỉ dẫn sẽ giúp các nhà nghiên cứu truyền thông với công chúng các nghiên cứu khoa học của mình: Giới hạn, thu hút cộng đồng, lên kế hoạch, thử nghiệm và phổ biến
Tải tài liệu tại đây PDF downloadable here.
Nowadays, public engagement is highly encouraged among researchers. In this guide, you will find useful tips on how to plan and write your next project so it has a real impact. Five steps will guide you in communicating your research: Scoping, Involving people, Planning, User-testing and Dissemination.
PDF downloadable here.
Đinh chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P5)
GreenID mong muốn giúp cộng đồng hiểu rõ những hiểu lầm thường gặp đang cản trở sự phát triển của NLTT tại Việt Nam và hy vọng rằng cuốn tài liệu này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho người đọc.
Hiểu lầm 2. NLTT đắt đỏ và xa xỉ, chỉ phù hợp với những quốc gia phát triển
Đinh chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P7)
GreenID mong muốn giúp cộng đồng hiểu rõ những hiểu lầm thường gặp đang cản trở sự phát triển của NLTT tại Việt Nam và hy vọng rằng cuốn tài liệu này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho người đọc.
Hiểu lầm 2. NLTT đắt đỏ và xa xỉ, chỉ phù hợp với những quốc gia phát triển
Đinh chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P6)
GreenID mong muốn giúp cộng đồng hiểu rõ những hiểu lầm thường gặp đang cản trở sự phát triển của NLTT tại Việt Nam và hy vọng rằng cuốn tài liệu này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho người đọc.
Hiểu lầm 2. NLTT đắt đỏ và xa xỉ, chỉ phù hợp với những quốc gia phát triển
Những điều tôi làm hàng ngày để góp phần cho trái đất xanh hơn
#1: Tiết kiệm nước bằng cách ngắt vòi nước trong khi đánh răng, rửa mặt, rửa bát.
#2: Tiết kiệm điện bằng cách chỉ bật điện khi nào thấy thiếu ánh sáng cho nhu cầu sử dụng của mình. Có bật thì cũng chỉ bật đủ cho nhu cầu của mình lúc đó. Tiết kiệm điện bằng cách nữa là tắt đi khi không dùng đến, chẳng hạn như tắt đèn hành lang hay cầu thang khi không dùng đến.
Tiếp tục đọc “Những điều tôi làm hàng ngày để góp phần cho trái đất xanh hơn”
Đinh chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P3)
GreenID mong muốn giúp cộng đồng hiểu rõ những hiểu lầm thường gặp đang cản trở sự phát triển của NLTT tại Việt Nam và hy vọng rằng cuốn tài liệu này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho người đọc.
Hiểu lầm 2. NLTT đắt đỏ và xa xỉ, chỉ phù hợp với những quốc gia phát triển
Đinh chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P4)
GreenID mong muốn giúp cộng đồng hiểu rõ những hiểu lầm thường gặp đang cản trở sự phát triển của NLTT tại Việt Nam và hy vọng rằng cuốn tài liệu này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho người đọc.
Hiểu lầm 2. NLTT đắt đỏ và xa xỉ, chỉ phù hợp với những quốc gia phát triển
Tiếp tục đọc “Đinh chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P4)”
Đính chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P1)
GreenID mong muốn giúp cộng đồng hiểu rõ những hiểu lầm thường gặp đang cản trở sự phát triển của NLTT tại Việt Nam và hy vọng rằng cuốn tài liệu này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho người đọc.
Hiểu lầm 2. NLTT đắt đỏ và xa xỉ, chỉ phù hợp với những quốc gia phát triển
Đinh chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo tại Việt Nam (P2)
GreenID mong muốn giúp cộng đồng hiểu rõ những hiểu lầm thường gặp đang cản trở sự phát triển của NLTT tại Việt Nam và hy vọng rằng cuốn tài liệu này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho người đọc.
Hiểu lầm 2. NLTT đắt đỏ và xa xỉ, chỉ phù hợp với những quốc gia phát triển
